Điều 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
- Đối với ngân sách cấp huyện: Thực hiện phân bổ ngân sách theo cơ cấu chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi hoạt động đảm bảo tỷ lệ 82% - 18%.
- Đối với ngân sách cấp xã: Chi hỗ trợ sự nghiệp giáo dục xã theo định mức: 1.500 đồng/người/năm.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề:
Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế địa phương qua các năm, khả năng cân đối ngân sách dành cho sự nghiệp đào tạo và nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức phân bổ chi đào tạo dạy nghề cho các huyện, thành phố như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện:
- Chi cho các cơ sở đào tạo công lập: Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (đảm bảo theo cơ cấu chi con người và chi hoạt động theo tỷ lệ 90% - 10% (chưa bao gồm nguồn thu học phí).
- Đối với đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại CB, CCVC được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các ngành, các cơ quan, đơn vị là: 1.000 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ chi đào tạo: 15 triệu đồng/xã/năm.
3. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế
Thực hiện phân bổ theo tiêu chí giường bệnh kế hoạch được giao, theo hạng bệnh viện và theo tuyến chuyên môn. Trên cơ sở, xác định các chi phí đã kết cấu và chưa kết cấu vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong tổng chi. Ngân sách nhà nước bảo đảm phần còn lại sau khi đã cân đối từ nguồn thu của đơn vị.
Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên, chi sự nghiệp y tế được tính các nhiệm vụ chi như: Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; kinh phí bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; kinh phí bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
4. Định mức phân bổ quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Đối với ngân sách cấp huyện tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
- Chi cho con người: Bao gồm quỹ lương và các khoản chi theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được tính theo số biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi công việc:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức chi một năm |
|||||
| | Cơ quan hành chính, đoàn thể cấp huyện | | |
| 1 | Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể | Triệu đồng/biên chế | 20 |
| 2 | Hoạt động đặc thù của cấp ủy, Thường trực HĐND, UBND | Triệu đồng/huyện | 1.500 |
| 3 | Hỗ trợ các hội | Triệu đồng/huyện | 1.100 |
Trên cơ sở định mức trên, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước thuộc địa phương mình quản lý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để thực hiện.
b) Đối với ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ như sau:
b1. Chi cho con người theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ, sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b2. Định mức chi hoạt động đối với cấp xã giai đoạn ổn định Ngân sách năm 2017-2020 được thực hiện như sau:
- Định mức khoán kinh phí chi hoạt động (đơn vị tính triệu đồng/xã, phường, thị trấn):
+ Kinh phí hoạt động của Đảng bộ cấp xã: 80 triệu đồng;
+ Kinh phí chi quản lý hành chính: 278 triệu đồng;
+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: 80 triệu đồng, trong đó:
. Mặt trận Tổ quốc: 15 triệu đồng;
. Đoàn thanh niên: 15 triệu đồng;
. Hội Phụ nữ: 15 triệu đồng;
. Hội Cựu chiến binh: 15 triệu đồng;
. Hội Nông dân: 15 triệu đồng;
. Ban dân vận cấp xã: 5 triệu đồng;
+ Kinh phí hoạt động của ấp, khu phố: 3,6 triệu đồng/ấp, khu phố.
+ Kinh phí hoạt động cho các Đoàn thể ấp, khu phố: 1,2 triệu đồng/đoàn thể ấp, khu phố.
- Định mức kinh phí chi các nội dung không thực hiện khoán (triệu đồng/xã, phường, thị trấn):
+ Kinh phí giám sát đầu tư cộng đồng: 5 triệu đồng.
+ Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã: 5 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội người cao tuổi, Chữ thập đỏ và các hội quần chúng (theo nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt): 5 triệu đồng.
+ Kinh phí tuyên truyền pháp luật, hòa giải, và nội dung khác:20 triệu đồng.
Trên cơ sở định mức khoán kinh phí chi hoạt động quy định nêu trên Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí hoạt động quản lý hành chính đối với các nội dung khoán chi, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để thực hiện.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: Phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 5.950 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã, định mức phân bổ: 2.500 đồng/người dân/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: Phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 3.950 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 1.000 đồng/người dân/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: Phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 2.700 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã, định mức phân bổ: 1.000 đồng/người dân/năm.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện, định mức phân bổ: 2.550 đồng/người dân/năm. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên chi sự nghiệp đảm bảo xã hội được bố trí kinh phí trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được phân bổ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Đối với ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ: 5.250 đồng/người dân/năm. Ngoài định mức trên, ngân sách xã còn tính thêm kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi quốc phòng như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: Định mức phân bổ: 2.300 đồng/người dân/năm. Ngoài ra còn được bố trí tiền trợ cấp ngày công lao động cho tiểu đội dân quân thường trực tại huyện.
b) Đối với ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ chi hoạt động: 30.000.000 đồng/xã/năm. Ngoài ra còn được bố trí tiền trợ cấp ngày công lao động và tiền ăn của dân quân tự vệ tham gia huấn luyện, học tập.
10. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương qua các năm, định mức phân bổ chi an ninh như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: Định mức phân bổ: 1.800 đồng/người dân/năm.
b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 28.000.000 đồng/xã/năm.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: Được xem xét từng trường hợp cụ thể để bổ sung kinh phí (nếu có).
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế như sau:
a) Đối với ngân sách cấp huyện: Định mức phân bổ: 16.500 đồng/người dân/năm. Riêng đối với thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, Giồng Trôm ngoài định mức trên còn được tính thêm các khoản như: Chi duy tu bảo dưỡng đường sáng, điện chiếu sáng công cộng, vệ sinh đô thị, chỉnh trang đô thị.
b) Đối với ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ: 10.500 đồng/người dân/năm (đã bao gồm cả kinh phí lập sổ tay quy hoạch).
13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Tính 1% trong dự toán chi thường xuyên được tính theo định mức (không bao gồm chi sự nghiệp giáo dục phân cấp về cho huyện, thành phố và các nội dung đặc thù của từng huyện), căn cứ nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương để phân bổ dự toán.
14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách: Phân bổ theo tỷ lệ 1,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi (bao gồm kinh phí khen thưởng và huy hiệu đảng). Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn thu phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực, ngân sách cấp huyện, xã sẽ bố trí thêm cho phù hợp với tình hình thực tế.
15. Về định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách được bố trí từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH