Điều 3: Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn năm 2017 chỉ để xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Căn cứ khả năng tài chính – ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp với từng cấp chính quyền địa phương, phù hợp tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trong đó, chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề không thấp hơn dự toán tỉnh giao.
1. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 3.320.000 |
| - Loại II | 3.507.000 |
| - Loại III | 3.696.000 |
| - Loại IV | 3.887.000 |
- Định mức chi sự nghiệp giáo dục trên đã bao gồm chi tiền lương (theo mức lương tối thiểu 1.210.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp,…). Đảm bảo kinh phí thực hiện phụ cấp đặc thù đối với ngành giáo dục và kinh phí thực hiện tăng biên chế giáo viên theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tăng quy mô giáo dục; kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập, kinh phí thực hiện chương trình đổi mới nội dung sách giáo khoa.
- Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 18% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 82%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 18% (chưa kể nguồn thu học phí).
b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, bổ sung thêm kinh phí để thực hiện các chế độ theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập; Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 – 18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 17.400 |
| - Loại II | 22.545 |
| - Loại III | 27.720 |
| - Loại IV | 32.955 |
- Định mức phân bổ đào tạo và dạy nghề bao gồm kinh phí thực hiện các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, Trung tâm đào tạo dạy nghề và đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC, ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức tại địa phương.
- Ngoài định mức nêu trên, bổ sung thêm kinh phí cho trung tâm đào tạo nghề để thực hiện thêm một số nhiệm vụ được giao.
3. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: đồng/biên chế/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 28.220.000 |
| - Loại II | 29.225.000 |
| - Loại III | 31.080.000 |
| - Loại IV | 32.110.000 |
Ngoài định mức phân bổ nêu trên, còn được phân bổ thêm:
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM) phân bổ thêm 20% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.
- Phòng Tư pháp, Thanh tra và Phòng Dân tộc cấp huyện phân bổ thêm 15% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.
- Văn phòng HĐND và UBND và Văn phòng Huyện ủy ngoài định mức như trên được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù.
- Bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Bổ sung kinh phí thực hiện Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp;
- Bổ sung kinh phí về chế độ, chính sách đặc thù và các điều kiện đảm bảo hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện; kinh phí phục vụ công tác phát động quần chúng tại cơ sở; kinh phí thực hiện Quyết định số 05-QĐ/TU, ngày 26/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”;
- Hỗ trợ kinh phí cho hội Chữ Thập đỏ, hội Đông y, hội Người cao tuổi;
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các hội đặc thù.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;
- Tiền thưởng theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
(1) Định mức phân bổ bao gồm các nhóm nội dung chi sau:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu…).
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật…).
- Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
(2) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm các nội dung chi sau:
- Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp,…) theo quy định của Chính phủ.
- Chi sửa chữa lớn trụ sở làm việc; mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn.
(3) Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 75%.
b) Khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là khối xã)
- Phân bổ bình quân 3.200.000.000 đồng/xã/năm
Ngoài ra, bổ sung thêm 50.000.000 đồng/xã/năm cho các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; bổ sung 5.000.000 đồng/xã/năm cho các xã khu vực 1, 2 và 7.000.000 đồng/xã/năm cho các xã khu vực 3 để thực hiện Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
Định mức trên đã bao gồm các khoản chi như sau:
+ Tiền lương (theo mức lương tối thiểu 1.210.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…), các phụ cấp theo lương cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, ngày 08/4/2013 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và chi thường xuyên đảm bảo hoạt động của bộ máy.
- Phân bổ bình quân 123.000.000 đồng/thôn (buôn, tổ dân phố)/năm để chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách và chi thường xuyên cho hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố; chi hoạt động 5 đoàn thể tại thôn (buôn, tổ dân phố), chi thăm già làng dịp lễ tết…
Ngoài ra, bổ sung thêm 3.000.000 đồng/thôn (buôn, tổ dân phố)/năm để thực hiện Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
- Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể cho khối xã, phường, thị trấn và thôn, buôn, tổ dân phố trên đây đã bao gồm đầy đủ kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đến ngày 31/5/2016.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa – thông tin
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 11.100 |
| - Loại II | 16.700 |
| - Loại III | 21.840 |
| - Loại IV | 27.885 |
- Định mức mức phân bổ trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành.
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Phường, thị trấn bình quân: 42.250.000 đồng/phường (thị trấn)/năm.
- Các xã còn lại bình quân: 37.180.000 đồng/xã/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 9.600 |
| - Loại II | 12.525 |
| - Loại III | 15.960 |
| - Loại IV | 19.435 |
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh, truyền hình bằng tiến dân tộc.
- Ngoài ra các huyện có trạm phát lại phát thanh, truyền hình được phân bổ thêm 330.000.000 đồng/huyện để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng khó khăn.
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Phường, thị trấn bình quân: 33.800.000 đồng/phường (thị trấn)/năm.
- Các xã còn lại bình quân: 42.250.000 đồng/xã/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 6.300 |
| - Loại II | 7.014 |
| - Loại III | 9.240 |
| - Loại IV | 11.999 |
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Xã, phường, thị trấn bình quân: 25.350.000 đồng/xã (phường, thị trấn)/năm
7. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 19.600 |
| - Loại II | 18.120 |
| - Loại III | 23.595 |
| - Loại IV | 25.620 |
- Phân bổ thêm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, mức hỗ trợ theo chế độ quy định;
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Phường, thị trấn bình quân: 19.500.000 đồng/phường (thị trấn)/năm.
- Các xã còn lại bình quân: 32.500.000 đồng/xã/năm.
Phân bổ thêm khoản kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/2015/NĐ-CP, ngày 22/01/2015 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và Nghị định số 55/2016/NĐ-CP, ngày 15/6/2016 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995 (xác định theo thực tế).
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 12.750 |
| - Loại II | 14.400 |
| - Loại III | 19.000 |
| - Loại IV | 22.000 |
- Huyện có tiểu đội thường trực chiến đấu được phân bổ thêm 600.000.000 đồng/tiểu đội/năm.
- Ngoài định mức nêu trên, hỗ trợ cho thành phố Buôn Ma Thuột kinh phí phụ cấp trách nhiệm cho dân quân tự vệ giữ chức vụ chỉ huy đơn vị các cơ quan tỉnh đóng chân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Phường, thị trấn bình quân: 180.000.000 đồng/phường (thị trấn)/năm.
- Các xã còn lại bình quân: 200.000.000 đồng/xã/năm
Ngoài ra phân bổ thêm xã biên giới 200.000.000 đồng/xã/năm
Định mức đã bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ,..
9. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Khối huyện, thị xã, thành phố:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Loại địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Loại I | 5.950 |
| - Loại II | 7.020 |
| - Loại III | 8.550 |
| - Loại IV | 10.400 |
- Huyện có biên giới được phân bổ thêm 510.000.000 đồng/năm.
b) Khối xã, phường, thị trấn:
- Phường, thị trấn bình quân: 38.000.000 đồng/phường (thị trấn)/năm.
- Các xã còn lại bình quân: 57.000.000 đồng/xã/năm
Ngoài ra phân bổ thêm xã biên giới 200.000.000 đồng/xã/năm
- Định mức đã bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ: đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ công an xã theo Pháp lệnh công an xã, …
10. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước:
Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ thướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn.
Việc triển khai thực hiện chính sách này hàng năm theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
11. Mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
Mức phân bổ chung bằng 6% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên.
- Đối với các đô thị loại I (thuộc tỉnh), loại II, loại III, loại IV, loại V theo quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền được phân bổ thêm: 76.500 triệu đồng/đô thị loại I (thuộc tỉnh)/năm; 46.500 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 12.750 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại V/năm.
- Phân bổ thêm để thực hiện công tác quy hoạch cho Tp. Buôn Ma Thuột 5.000 triệu đồng/năm; thị xã Buôn Hồ và huyện Ea Kar 2.000 triệu đồng/năm; các huyện còn lại mỗi huyện 1.500 triệu đồng/năm.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường theo tỷ lệ bằng 1% tổng các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 11) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên.
13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách
Phân bổ theo tỷ lệ bằng 1% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 12.
Huyện biên giới được phân bổ thêm 800.000.000 đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn.
14. Dự phòng ngân sách
Phân bổ bằng 2% tổng chi thường xuyên.