Điều 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (các đoàn thể gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Hội Cựu chiến binh; Hội liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp)
1. Đảm bảo tính đủ tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
2. Chi phục vụ hoạt động (không kể tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương) tính định mức chi cho 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ | | |
|||||
| | Cấptỉnh | Cấphuyện | Cấp xã |
| a) Cơ quan Đảng, đoàn thể, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân | 35 | 32 | 22 |
| b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân | | 28 | |
| Từ 31 biên chế trở lên | 28 | | |
| Từ 21 đến 30 biên chế | 28,6 | | |
| Từ 11 đến 20 biên chế | 29,4 | | |
| Từ 10 biên chế trở xuống | 30,4 | | |
Định mức chi phục vụ hoạt động nêu trên đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa tài sản thường xuyên và chi thường xuyên khác của các đơn vị.
3. Bổ sung ngoài định mức đối với cấp tỉnh: Một số cơ quan hành chính (Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân) và các cơ quan tổng hợp được bổ sung kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, mức kinh phí bổ sung căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị được bổ sung kinh phí khi thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bổ sung ngoài định mức đối với các huyện, thành phố (bao gồm cấp xã) như sau:
a) Kinh phí phục vụ hoạt động chung trên địa bản các huyện, thành phố theo các mức: Thành phố Bắc Kạn, huyện Pác Nặm: 1.200 triệu đồng/huyện/năm; huyện Chợ Đồn, Na Rì, Ba Bể: 1.100 triệu đồng/huyện/năm; huyện Chợ Mới, Bạch Thông, Ngân Sơn: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.
b) Kinh phí chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã tính theo quy định hiện hành.
c) Kinh phí phục vụ hoạt động chung của cấp xã tính theo đầu số thôn, tổ dân phố do cấp xã quản lý, mức 05 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố/năm (để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát cộng đồng, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và các nhiệm vụ thường xuyên khác của cấp xã).
d) Kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, trong đó đối với khu dân cư thuộc xã vùng khó khăn là 06 triệu đồng/năm; khu dân cư thuộc xã vùng còn lại là 05 triệu đồng/năm.
đ) Kinh phí hoạt động cho đội ngũ tri thức trẻ tình nguyện công tác tại các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo là 19 triệu đồng/người/năm.
5. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện không được cấp có thẩm quyền giao biên chế thì được hỗ trợ kinh phí hoạt động theo phân cấp ngân sách trên cơ sở nhiệm vụ được giao và chính sách, chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước.