Điều 1
.
Thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
2. Chỉ tiêu
TT
Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2015
Quy hoạch đến năm 2020
Diện tích (ha)
Cơ Cấu (%)
Cấp quốc gia phân bổ
(ha)
Cấptỉnh xác định bổ sung
( ha)
Tổng số
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
I
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
831.009
100
831.009
831.009
100,00
1
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
688.362
82,83
725.704
0
725.704
87,33
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
44.173
6,42
40.680
0
40.680
5,61
Đất chuyên trồng lúa nước
21.207
48,01
22.000
0
22.000
54,08
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
40.228
5,84
36.758
36.758
5,07
1.3
Đất trồng cây lâu năm
27.217
3,95
50.022
50.022
6,89
1.4
Đất rừng phòng hộ
117.736
17,10
122.661
0
122.661
16,90
1.5
Đất rừng đặc dụng
8.299
1,21
20.387
0
20.387
2,81
1.6
Đất rừng sản xuất
448.654
65,18
452.861
0
452.861
62,40
1.7
Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.865
0,27
1.500
0
1.500
0,21
1.8
Đất làm muối
1.9
Các loại đất nông nghiệp còn lại
191
0,03
835
835
0,12
2
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
48.001
5,78
59.437
0
59.437
7,15
Trong đó:
2.1
Đất quốc phòng
10.928
22,77
13.636
0
13.636
22,94
2.2
Đất an ninh
38
0,08
126
0
126
0,21
2.3
Đất khu công nghiệp
762
0
762
1,28
2.4
Đất khu chế xuất
126
126
0,21
2.5
Đất cụm công nghiệp
42
0,09
548
548
0,92
2.6
Đất thương mại, dịch vụ
109
0,23
375
375
0,63
2.7
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
171
0,36
748
748
1,26
2.8
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
178
0,37
219
219
0,37
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh.
14.705
30,64
18150
571
18721
31,50
Trong đó:
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
14
0,10
395
-364
31
0,16
Đất xây dựng cơ sở y tế
67
0,46
131
0
131
0,70
Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo
445
3,03
659
0
659
3,52
Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao
14
0,10
485
0
485
2,59
2.10
Đất có di tích, lịch sử - văn hóa
631
1,32
863
-223
640
1,08
2.11
Đất danh lam, thắng cảnh
223
223
0,37
2.12
Đất bãi thải, xử lý chất thải
674
1,40
840
0
840
1,41
2.13
Đất ở tại nông thôn
7.132
14,86
7584
7.584
12,76
2.14
Đất ở tại đô thị
984
2,05
1.310
64
1.374
2,31
2.15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
113
0,24
182
182
0,31
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
39
0,08
128
128
0,22
2.17
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
2.18
Đất cơ sở tôn giáo
8
0,02
8
8
0,01
2.19
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
556
1,16
926
926
1,56
3
Đất chưa sử dụng
94.647
11,39
45.866
2
45.868
5,52
3.1
Đất khu công nghệ cao*
3.2
Đất khu kinh tế*
19.810
2,38
47.354
47.354
5,70
3.3
Đất đô thị*
8.285
1,00
15.991
15.991
1,78
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã của tỉnh phải đảm bảo dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của tỉnh đến các địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
b) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
c) Khuyến khích việc khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng trên đất trống để tăng nhanh độ che phủ.
d) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng thỏa đáng nguồn thu từ đất để sử dụng cho các mục đích như: ứng vốn để đầu tư quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp,…
e) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
g) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.