Điều 16. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.
2. Thuế GTGT từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 90%; thu trên địa bàn xã: 10%
- Ngân sách cấp phường: 10%;
- Ngân sách cấp xã: 90%.
c) Ngân sách các huyện còn lại: Thu trên địa bàn thị trấn: 30%; thu trên địa bàn các xã: 10%.
- Ngân sách thị trấn: 70%;
- Ngân sách cấp xã: 90%.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 30%; thu trên địa bàn xã: 10%
- Ngân sách cấp phường: 70%;
- Ngân sách cấp xã: 90%.
c) Ngân sách các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 10%;
- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 90%.
4. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất)
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.
5. Thu tiền sử dụng đất
5.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả kết quả đấu giá đất) nộp NSNN điều tiết ngân sách các cấp như sau:
5.1.1. Ngân sách cấp tỉnh: 10% (trích quỹ phát triển đất);
5.1.2. Điều tiết ngân sách cấp huyện, thành phố để thực hiện đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10%;
5.1.3. Số thu tiền sử dụng đất còn lại (sau khi đã trích quỹ phát triển đất và đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) được coi là 100% và điều tiết ngân sách cấp huyện, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn như sau:
a) Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang:
- Ngân sách cấp thành phố (bao gồm các khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng)
+ Thu trên địa bàn phường: 100%;
+ Thu trên địa bàn xã: 95%.
- Ngân sách cấp xã, phường:
+ Thu trên địa bàn phường: 0%;
+ Thu trên địa bàn xã: 5%.
b) Thu trên địa bàn các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện (bao gồm các khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng):
+ Thu trên địa bàn thị trấn: 80%;
+ Thu trên địa bàn các xã: 65%.
- Ngân sách xã, thị trấn:
+ Thu trên địa bàn thị trấn: 20%;
+ Thu trên địa bàn các xã: 35%.
5.2. Đối với các dự án khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Bắc Giang có diện tích từ 05 ha trở lên, sau khi đã trích đủ các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi, đầu tư cơ sở hạ tầng, số thu tiền sử dụng đất còn lại điều tiết ngân sách như sau:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 50%.
b) Ngân sách thành phố: 50% được coi là 100% và điều tiết ngân sách cấp thành phố, cấp xã, phường như sau:
- Ngân sách cấp thành phố (bao gồm cả kinh phí đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
+ Thu trên địa bàn phường: 100%;
+ Thu trên địa bàn xã: 95%.
- Ngân sách cấp xã, phường:
+ Thu trên địa bàn phường: 0%;
+ Thu trên địa bàn xã: 5%.
5.3. Căn cứ số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh, UBND tỉnh thực hiện trích quỹ phát triển đất theo quy định
6. Lệ phí môn bài:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 50%; thu trên địa bàn xã: 10%
- Ngân sách cấp phường: 50%;
- Ngân sách cấp xã: 90%.
c) Ngân sách các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 0%;
- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.
7. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; Thu trên địa bàn xã: 30%
- Ngân sách cấp phường: 30%;
- Ngân sách cấp xã: 70%.
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 0%;
- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.
8. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã và các hộ điều tiết các cấp ngân sách như sau:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100%;
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.
9
. Lệ phí trước bạ nhà đất
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%
b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; thu trên địa bàn xã: 30%
- Ngân sách cấp phường: 30%;
- Ngân sách cấp xã: 70%.
c) Các huyện còn lại:
- Ngân sách cấp huyện: 0%;
- Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.
10. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do UBND tỉnh cấp
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 60%;
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 40%.
11.
Thuế thu nhập cá nhân
từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
a) Ngân sách cấp tỉnh: 70%;
b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30%;
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0%.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP