Điều 4. Xác định điểm của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 1. Chương trình 30a
a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo
* Các tiêu chí:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| I. Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số | |
| 1. Dân số | |
| - Huyện có dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| - Huyện có từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| - Huyện có từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
| 2. Dân tộc thiểu số | |
| - Huyện có dưới 5.000 hộ dân tộc thiểu số | 0,15 |
| - Huyện có từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ dân tộc thiểu số | 0,17 |
| - Huyện có từ 10.000 hộ dân tộc thiểu số trở lên | 0,2 |
| II. Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo | |
| 1. Tỷ lệ hộ nghèo | |
| - Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45% | 0,2 |
| - Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60% | 0,22 |
| - Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên | 0,24 |
| 2. Quy mô hộ nghèo | |
| - Huyện có dưới 4.000 hộ nghèo | 0,2 |
| - Huyện có từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ nghèo | 0,22 |
| - Huyện có từ 6.000 hộ nghèo trở lên | 0,24 |
| | |
| III. Tiêu chí 3: Diện tích tự nhiên | |
| 1. Huyện có dưới 50.000 ha | 0,1 |
| 2. Huyện có từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha | 0,12 |
| 3. Huyện có từ 100.000 ha trở lên | 0,14 |
| IV. Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới | |
| 1. Đơn vị hành chính | |
| - Huyện có dưới 10 xã | 0,1 |
| - Huyện có từ 10 đến dưới 20 xã | 0,12 |
| - Huyện có từ 20 xã trở lên | 0,14 |
| 2. Huyện có xã biên giới | |
| - Huyện có dưới 5 xã biên giới | 0,1 |
| - Huyện có từ 5 xã đến dưới 10 xã biên giới | 0,12 |
| - Huyện có từ 10 xã biên giới trở lên | 0,14 |
* Định mức phân bổ:
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
Trong đó:
A: Định mức vốn bình quân cho một điểm (Bằng tổng vốn giao chia cho tổng số điểm hệ số của tỉnh).
X: Tổng điểm theo 04 nhóm tiêu chí của huyện (điểm theo dân số + điểm theo dân tộc thiểu số + điểm theo tỷ lệ hộ nghèo + điểm theo quy mô hộ nghèo + điểm theo diện tích đất tự nhiên + điểm theo số đơn vị hành chính + điểm theo số xã biên giới).
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.
b) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp)
* Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Tiêu chí và định mức phân bổ: Áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 1 (Chương trình 30a).
* Hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Dự án 2. Chương trình 135
a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
* Các tiêu chí cụ thể:
- Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II (K): Mức phân bổ bình quân 200 triệu đồng/bản/năm.
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới:
+ Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn (H1)
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Xã có dưới 7 thôn, bản đặc biệt khó khăn | 5 |
| 2. Xã có từ 7 đến 10 thôn, bản đặc biệt khó khăn | 6 |
| 3. Xã có từ 11 thôn, bản đặc biệt khó khăn trở lên | 7 |
Thôn, bản đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135.
+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (H2): So với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 |
| 2. Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 lần đến 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,02 |
| 3. Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,03 |
| 4. Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,04 |
+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số (H3)
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Xã có dưới 70% hộ dân tộc thiểu số tính | 0,03 |
| 2. Xã có từ 70% - 90% hộ dân tộc thiểu số tính | 0,04 |
| 3. Xã có trên 90% hộ dân tộc thiểu số tính | 0,05 |
* Xác định vốn được phân bổ:
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một xã đặc biệt khó khăn được tính theo công thức: X = ((M-K)/N)xY
Trong đó:
+ Y là tổng điểm các nội dung: Y = H1x(1+H2+H3)
+ N là tổng điểm các huyện, thành phố cộng lại.
+ M là tổng vốn đầu tư phát triển.
+ K là vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II (theo định mức 200 triệu đồng/bản)
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.
b) Tiểu dự án 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
* Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
- Các tiêu chí:
+ Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II: Mức phân bổ bình quân 50 triệu đồng/bản/năm.
+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới: Áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 2 (Chương trình 135).
* Hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế
- Các tiêu chí:
| Tiêu chí | Điểm |
|||
| 1. Tỷ lệ hộ nghèo | |
| - Xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 15% | 0,5 |
| - Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25% | 0,55 |
| - Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên | 0,6 |
| 2. Quy mô hộ nghèo | |
| - Xã có quy mô hộ nghèo dưới 100 hộ | 0,5 |
| - Xã có quy mô hộ nghèo từ 100 hộ đến dưới 200 hộ | 0,6 |
| - Xã có quy mô hộ nghèo từ 200 hộ trở lên | 0,7 |
- Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một xã = A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một điểm (Bằng tổng vốn trung ương giao chia cho tổng số điểm hệ số của các xã).
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của xã (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
b) Hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
Bao gồm kinh phí chi cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo; hoạt động giảm nghèo về thông tin: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.