Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 95/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - CPVP Tỉnh ủy ; - CPVP, CV VP HĐND tỉnh; - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh; - Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH Hoàng Văn Nghiệm
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Nghị quyết số 24 /2016/NQ-HĐND ngày 09 /12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Phương tiện chịu phí | Mức thu phí (đồng/xe/lần ra, vào) |
||||
| I | Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: | |
| 1 | Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu là rau, củ tươi các loại. | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (không thuộc đối tượng 1 nêu trên). | 150.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải từ 02 đến dưới 04 tấn | 200.000 |
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 300.000 |
| 5 | Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 500.000 |
| 6 | Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 800.000 |
| 7 | Xe ô tô chở quặng xuất khẩu | Nhân hệ số 5 đối với các mức giá trên |
| II | Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng: | |
| A | Phương tiện vận tải chở các mặt hàng: hoa quả, nông sản | |
| 1 | Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn | 800.000 |
| 2 | Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 1.600.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 2.800.000 |
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 4.000.000 |
| B | Phương tiện vận tải chở hàng hóa là hoa quả, nông sản có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới | |
| 1 | Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn | 400.000 |
| 2 | Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 800.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 1.400.000 |
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 2.000.000 |
| C | Phương tiện vận tải chở các mặt hàng còn lại | |
| 1 | Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn | 1.000.000 |
| 2 | Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 2.000.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 3.500.000 |
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 5.000.000 |
| III | Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa sang tải tại bến bãi không đi vào nội địa: thu bằng 30% các mức thu quy định tại Mục I, II hoặc thu bằng 30% mức thu của phương tiện vận tải chưa sang tải hàng hóa (trừ khoản 7, Mục I) nêu trên. | |
| IV | Mức thu phí đối với xe ô tô chở quặng xuất khẩu tại khoản 7 Mục I (theo sự cho phép của Bộ Công thương tại Công văn số 748/BCT-CNNg ngày 24/01/2014 về việc xuất khẩu tinh quặng Bauxit tồn kho tại Lạng Sơn) nhân (x) với hệ số 2 đối với các mức giá trên. | |