Điều 4. Định mức chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1. Sự nghiệp giáo dục:
1.1. Cấp tỉnh:
a) Đối với các trường Trung học Phổ thông, các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: Định mức chi theo cơ cấu chi con người tính theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao là 82% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương); chi công việc là 18%. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trong việc phân bổ lại kinh phí chi công việc cho phù hợp đối với các đơn vị trực thuộc trong tổng dự toán chi công việc được giao;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo không tổ chức hoạt động dạy học:
- Tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);
- Chi công việc tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 22 triệu đồng/biên chế/năm;
- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.
c) Ngoài định mức chi con người và công việc nêu trên, hàng năm có bố trí kinh phí sự nghiệp giáo dục giao Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý để chi cho các khoản nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa và mua sắm của ngành giáo dục.
1.2. Cấp huyện:
Định mức chi theo cơ cấu chi con người tính theo biên chế kế hoạch là 82% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao), chi công việc là 18%. Định mức chi này bao gồm cả kinh phí để lại Phòng Giáo dục - Đào tạo để phục vụ các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa và mua sắm của ngành giáo dục.
1.3. Cấp xã:
a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 30 triệu đồng/năm;
b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 28 triệu đồng/năm;
c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 26 triệu đồng/năm.
2. Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
2.1. Cấp tỉnh:
a) Ngành sư phạm:
- Đại học: 10,2 triệu đồng/sinh viên/năm;
- Cao đẳng: 8,8 triệu đồng/sinh viên/năm;
- Trung cấp: 7,9 triệu đồng/học sinh/năm.
b) Các ngành ngoài sư phạm:
- Đại học: 3,5 triệu đồng/sinh viên/năm;
- Cao đẳng: 3,4 triệu đồng/sinh viên/năm;
- Trung cấp: 3,2 triệu đồng/học sinh/năm.
c) Đối với Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang, định mức chi được tính như sau:
- Cao đẳng: 3,7 triệu đồng/sinh viên/năm;
- Trung cấp: 3,5 triệu đồng/học sinh/năm.
d) Đối với Trường Chính trị tỉnh, Trường Năng khiếu thể dục thể thao, các trường Trung cấp chuyên nghiệp khác: định mức chi theo cơ cấu chi con người là 82% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế thực tế); chi công việc là 18%. Riêng đối với Trường Năng khiếu thể dục thể thao ngoài định mức chi theo cơ cấu này, được bố trí thêm chế độ dinh dưỡng đặc thù và tiền công cho vận động viên đội tuyển năng khiếu, huấn luyện viên theo chế độ quy định hiện hành;
đ) Ngoài số phân bổ dự toán sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo định mức chi nêu trên, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, các trường được bố trí dự toán mua sắm, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn khác;
e) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
Hàng năm, căn cứ dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo do Trung ương giao sẽ cân đối bố trí dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2.2. Cấp huyện:
a) Chi đào tạo, tập huấn ngắn hạn:
- Đối với các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho: định mức chi là 800 triệu đồng/năm;
- Đối với các huyện, thị xã còn lại: định mức chi là 750 triệu đồng/năm.
b) Trung tâm Bồi dưỡng chính trị, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 82% (bao gồm: tiền lương cho biên chế, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao); chi công việc là 18%.
2.3. Cấp xã:
a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 28 triệu đồng/năm;
b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 26 triệu đồng/năm;
c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 24 triệu đồng/năm.