Điều 24. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 24; - Ban L ã nh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP , Vụ PC, TTGSNH5. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đ ồ ng Tiến
PHỤ LỤC 1
CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH VỐN TỰ CÓ (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
A. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của ngân hàng:
I. Vốn tự có:
| Mục | Cấu phần | Cách xác định |
||||
| | V Ố N C Ấ P 1 (A) = A 1 - A2 | |
| | C ấ u phần V ố n cấp 1 (A 1 ) = å 1 ÷ 7 | |
| (1) | Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) | L ấ y s ố liệu tại khoản mục V ố n điều lệ trên B ả ng cân đ ố i kế toán. |
| (2) | Quỹ dự tr ữ bổ sung v ố n điều lệ | L ấ y s ố liệu Quỹ dự t rữ bổ sung v ố n điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đ ố i kế toán. |
| (3) | Quỹ đ ầ u tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y s ố liệu Qu ỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên B ả ng cân đối kế toán. |
| (4) | Quỹ dự phòng tài chính | L ấ y s ố liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên B ả ng cân đối kế toán. |
| (5) | Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định | L ấ y số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trên Bảng cân đối k ế toán. |
| (6) | Lợi nhuận chưa phân phối | Lấy số liệu Lợi nhuận ch ư a phân phối trên Bảng cân đối kế toán. |
| (7) | Thặng dư vốn cổ phần | L ấ y số liệu Thặng d ư vốn c ổ phần trên Bảng cân đối kế toán. |
| | Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1 (A2) = å 8÷10 | |
| (8) | Lợi thế thương mại | L ấ y số liệu chênh lệch lớn hơn giữa s ố ti ề n mua một tài s ả n tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện. |
| (9) | L ỗ lũy kế | Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. |
| (10) | Cổ phiếu quỹ | L ấ y số liệu tại khoản mục C ổ phi ế u quỹ trên Bản g cân đ ố i kế toán. |
| | V Ố N C Ấ P 2 (B) = B 1 - B2 - 20 | Giá trị vốn cấp 2 t ố i đa b ằ ng vốn cấp 1 |
| | Cấu phần của vốn cấp 2 (B 1 ) = å 11÷ 1 6 | |
| (11) | Các quỹ khác được trích từ lợi nhuận sau thu ế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (không bao g ồ m quỹ khen thư ở ng, phúc lợi, quỹ thư ở ng ban điều hành) | L ấ y số liệu Qu ỹ khác trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên B ả ng cân đối kế toán. |
| (12) | 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản c ố định theo quy định của pháp luật | 50% t ổ ng s ố dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định. |
| (13) | 45% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 45% t ổ ng s ố dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn. |
| (14) | 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với t ổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | L ấ y t ổ ng của hai khoản mục: (i) S ố d ư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay các t ổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) số d ư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đ ố i k ế toán. |
| (15) | Công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng phát hành | L ấ y giá trị các công cụ v ố n chủ sở hữu c ó tính chất nợ do ngân hàng phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này . |
| (16) | Nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành, ký kết đáp ứng đ ầ y đ ủ các điều kiện sau: (i) Có kỳ hạn ban đầu từ năm (05) năm trở lên; (ii) Không được đảm bảo b ằ ng tài s ả n của chính ngân hàng; (iii) Ngân hàng được trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện v ẫ n đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đ ể giám sát; (iv) Ngân hàng được ng ừ ng trả lãi và chuyển lãi l ũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng, người sở hữu khoản nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đ ã thanh toán cho t ấ t cả các chủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đ ổ i 1 lần trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp. - Đ ố i với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đ ổ i biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. | - Tại thời điểm xác định giá trị, n ế u thời hạn còn lại của trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2. - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đ ế n hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành), giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải đ ược khấu trừ 20% của t ổ ng mệnh giá. |
| | Các khoản phải trừ khỏi V ốn cấp 2 (B2) = (17) + (18) + (19) | |
| (17) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (14) và 1,25% của “T ổ ng tài sản tính theo rủi ro tín dụng” quy định tại Thông tư. | |
| (18) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (16) và 50% của A | |
| (19) | Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đ áp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao g ồ m nợ thứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu của khách hàng). | B ắ t đ ầ u từ năm thứ năm trước khi đ ế n hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành), giá trị khoản mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được khấu trừ 20% của tổng giá mua. |
| | Các khoản giảm trừ bổ sung | |
| (20) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B 1 - B2) và A | |
| | Các khoản mục giảm trừ khi tính V ốn tự có | |
| (21) | Các khoản cấp tín dụng để góp v ố n, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y s ố dư các khoản cấp tín dụng đ ể góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. |
| (22) | Các khoản góp vốn, mua c ổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài h ạ n vào đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. |
| (23) | Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực b ả o hiểm, chứng khoán, kiều h ố i, kinh doanh ngoại h ố i, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng | L ấ y số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối tượng là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều h ố i, kinh doanh ngoại h ố i, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán, trừ các khoản đã tính ở mục (22). |
| (24) | Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đ ầ u tư sau khi đã trừ các khoản phải trừ quy định tại mục (22) và mục (23) vượt mức 10% vốn điều lệ và qu ỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng | L ấ y phần chênh lệch dương giữa: (i) S ố dư khoản góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng quỹ đầu tư trong khoản mục G óp vốn đầu tư dài hạn trên B ả ng cân đối kế toán sau khi trừ đi các khoản mục (22) và mục (23); và 10% của vốn điều lệ và qu ỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng. |
| (25) | Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, quỹ đầu tư sau khi trừ đi các khoản từ mục (22) đến mục (24), vượt mức 40% vốn điều lệ và qu ỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng | L ấ y phần chênh lệch dương giữa: (i) T ổ ng các khoản góp vốn, mua c ổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư trong khoản mục Góp vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đ ố i kế toán, sau khi trừ đi các khoản từ mục (22) đến mục (24); và (ii) 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng |
| (C) | VỐN TỰ CÓ (C) = (A) + (B) - (21) - (22) - (23) - (24) - (25) | |
II. Vốn tự có hợp nhất
1. Nguyên tắc chung:
a. Vốn tự có hợp nhất được xác định theo các cấu phần quy định tại điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhất nêu tại điểm a không có các khoản mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốn cấp 2 hợp nhất, thì ngân hàng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảng cân đối kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp nhất để đảm bảo việc tính toán đầy đủ, chính xác các khoản mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
2. Cấu phần và cách xác định vốn tự có hợp nhất:
| Mục | Cấu phần | Cách xác định |
||||
| | V Ố N C Ấ P 1 HỢP NHẤT (A) = A 1 - A2 | |
| | Cấu phần Vốn cấp 1 h ợ p nhất (A 1 ) = å 1÷ 8 | |
| (1) | Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) | L ấ y số liệu tại khoản mục V ốn điều lệ trên Bảng cân đ ố i k ế toán hợp nhất. |
| (2) | Q u ỹ dự tr ữ bổ sung vốn điều lệ | L ấ y số liệu Q uỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín d ụ ng trên Bảng cân đ ố i kế toán hợp nhất. |
| (3) | Q uỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y số liệu Q u ỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đ ố i kế toán hợp nhất. |
| (4) | Q uỹ dự phòng tài chính | L ấ y số liệu Qu ỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối k ế toán hợp nhất. |
| (5) | Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua s ắ m tài sản cố định | L ấ y số liệu tại khoản mục Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trên B ả ng cân đ ố i k ế toán hợp nhất. |
| (6) | Lợi nhuận chưa phân phối | L ấ y số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đ ố i k ế toán hợp nh ấ t. |
| (7) | Thặng dư v ố n cổ phần | Lấy số liệu Thặng dư vốn c ổ phần trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (8) | Ch ê nh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nhất báo cáo tài chính | L ấ y số liệu tại khoản mục Ch ê nh lệch tỷ giá hối đoái trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất hợp nhất. |
| | Các khoản phải trừ kh ỏ i V ốn cấp 1 h ợ p nhất (A2) = å 9÷ 1 1 | |
| (9) | Lợi thế thương mại | L ấ y số liệu chênh lệch lớn hơn giữa s ố ti ề n mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do ngân hàng thực hiện. |
| (10) | Lỗ lũy k ế | Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ l ệ an toàn vốn. |
| (11) | C ổ phiếu quỹ | Lấy số liệu tại khoản mục C ổ phiếu quỹ trên Bản g cân đối kế toán hợp nhất. |
| | V Ố N C Ấ P 2 HỢP NH Ấ T (B) = B 1 - B2 - 22 | Giá trị vốn cấp 2 hợp nh ấ t t ố i đa b ằ ng vốn cấp 1 hợp nhất. |
| | Cấu phần của Vốn cấp 2 hợp nhất (B 1 ) = å 12÷ 1 8 | |
| (12) | Các qu ỹ khác được trích từ lợi nhuận sau thu ế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (không bao g ồ m qu ỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành) | L ấ y số liệu Qu ỹ khác trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên B ả ng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (13) | 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản c ố định theo quy định của pháp luật | 50% t ổ ng s ố dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định. |
| (14) | 45% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 45% tổng số dư có của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn. |
| (15) | 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với t ổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | L ấ y t ổ ng của hai khoản mục: (i) S ố dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) s ố dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (16) | Công cụ v ố n ch ủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng, công ty con của ngân hàng phát hành | L ấ y giá trị các công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này . |
| (17) | Nợ thứ cấp do ngân hàng, công ty con của ngân hàng phát hành, ký kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (i) Có kỳ hạn ban đầu từ năm (05) năm trở lên; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính ngân hàng, công ty con của ngân hàng; (iii) Ngân hàng, công ty con của ngân hàng được trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện ngân hàng v ẫ n đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đ ể giám sát; (iv) Ngân hàng được ngừng trả lãi và chuyển lãi l ũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị l ỗ ; (v) Trong trường hợp thanh lý ngân hàng người sở hữu khoản nợ thứ cấp ch ỉ được thanh toán sau khi ngân hàng đã thanh toán cho tất cả các ch ủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất của trái phiếu và các công cụ nợ khác được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều ch ỉ nh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong su ố t thời hạn của nợ thứ cấp. - Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đ ổ i và chỉ được thay đ ổ i biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm k ể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. | - Tại thời điểm xác định giá trị, n ế u thời hạn của nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2. - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, m ỗ i năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành), giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải được khấu trừ 20% của t ổ ng mệnh giá. |
| (18) | Lợi ích của cổ đông thiểu số | |
| | Các khoản phải trừ khỏi V ốn cấp 2 h ợ p nhất (B2) = (19) + (20) + (21) | |
| (19) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (15) và 1,25% của “T ổ ng tài sản tính theo rủi ro tín dụng” quy định tại Thông tư. | |
| (20) | Phần giá tr ị chênh lệch dương giữa khoản mục (17) v à 50% của A | |
| (21) | Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao gồm nợ th ứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu của khách hàng). | B ắ t đ ầ u từ năm thứ năm trước khi đ ế n hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành), khoản mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được khấu trừ 20% của tổng giá mua. |
| | Các khoản giảm trừ bổ sung | |
| (22) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A | |
| | Các khoản mục giả m trừ khi tính vốn tự có h ợ p nhất | |
| (23) | Các khoản cấp tín dụng đ ể góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y s ố dư các khoản cấp tín dụng đ ể góp vốn, mua c ổ phần tại tổ chức tín dụng khác. |
| (24) | Các khoản góp v ố n, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đ ố i kế toán hợp nh ấ t. |
| (25) | Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối tượng hợp nh ấ t và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hi ể m | L ấ y số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đ ố i tượng là công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất và các khoản góp v ố n, mua cổ phần của công ty bảo hi ể m, trừ đi các khoản đã tính ở mục (24) thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đ ố i kế toán hợp nhất. |
| (26) | Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một qu ỹ đ ầ u tư sau khi đã trừ các khoản phải trừ quy định tại mục (24) và mục (25) vượt mức 10% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng | L ấ y phần chênh lệch dương giữa: (i) S ố dư khoản góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng quỹ đ ầ u tư trong khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đ ố i kế toán hợp nhất sau khi trừ đi các khoản mục (24) và mục (25); và 10% của vốn điều lệ và qu ỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng. |
| (27) | Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, quỹ đầu tư sau khi trừ đi các khoản từ mục (24) đến mục (26), vượt mức 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng | L ấ y phần chênh lệch dương giữa: (i) T ổ ng các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư trong khoản mục Góp vốn, đầu tư dài hạn trên B ả ng cân đối kế toán hợp nhất, sau khi trừ đi các khoản từ mục (24) đến mục (26); và (ii) 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng |
| (C) | VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT (C) = (A) + (B) - (23) - (24) - (25) - (26) - (27) | |
B. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản mục tài sản của mình để xác định vốn tự có cho phù hợp.
| Mục | C Ấ U PHẦN | Cách xác đ ị nh | |
|||||
| | Vốn c ấ p 1 (A) = ( A1) - (A2) | | |
| | Cấu phần Vốn cấp 1 (A 1 ) = å 1÷ 5 | | |
| (1) | Vốn đ ã được cấp | Lấy số liệu tại khoản mục V ốn điều lệ trên Bảng cân đ ố i kế toán | |
| (2) | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | L ấ y số liệu Q uỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín d ụ ng trên Bảng cân đối kế toán | |
| (3) | Q u ỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y số liệu Q u ỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên B ả ng cân đối kế toán | |
| (4) | Vố n đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định | L ấ y số liệu tại khoản mục Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán. | |
| (5) | Lợi nhuận chưa phân phối | L ấ y số liệu Lợi nhuận ch ư a phân phối trên Bảng cân đối kế toán. | |
| | Các khoản phải gi ả m trừ khỏi Vốn cấp 1 (A2) = (6) + (7) | | |
| (6) | Lỗ lũy k ế | L ấ y số liệu L ỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ l ệ an toàn vốn. | |
| (7) | Các khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y s ố dư các khoản cho vay đ ể góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụn g khác. | |
| | V Ố N C Ấ P 2 (B) = B 1 - B2 - (13) | Giá trị vốn cấp 2 t ố i đa b ằ ng vốn cấp 1. | |
| | C ấ u phần Vốn cấp 2 (B 1 ) = å 8÷ 1 0 | | |
| (8) | Quỹ dự phòng tài chính | L ấ y số liệu Q u ỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. | |
| (9) | 80% dự phòng chung theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | L ấ y t ổ ng của hai khoản mục: (i) S ố dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đ ố i kế toán; và (ii) số dư Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán. | |
| (10) | Khoản vay, nợ thứ cấp do chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký kết hợp đồng, phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây: (i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn b ả o đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đ ể giám sát; (iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngừng trả lãi và chuy ể n lãi l ũy k ế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị l ỗ ; (v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất c ả các ch ủ nợ khác; (vi) Lãi suất cố định hoặc công thức tính lãi suất của khoản vay, nợ thứ cấp được xác định trước và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Đối với lãi suất cố định, việc điều ch ỉ nh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đ ổ i 1 l ầ n trong su ố t thời hạn của khoản vay, nợ thứ c ấ p. - Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đ ổ i và ch ỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm k ể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. | - Tại thời điểm xác định giá trị, n ế u thời hạn của khoản vay, nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị khoản vay, nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2. - B ắ t đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, m ỗ i năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành), giá trị khoản vay, nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải được khấu trừ 20% của tổng giá trị khoản vay, nợ thứ cấp. | |
| | Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 2 (B2) = (11) + (12) + (13) | | |
| (11) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa khoản mục (9) và 1,25% của “T ổ ng tài sản có rủi ro” quy định tại Thông tư. | | |
| (12) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa các khoản tại mục (10) và 50% của A | | |
| (13) | Mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện đ ể tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (không bao g ồ m nợ thứ cấp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết kh ấ u của khách hàng). | B ắ t đ ầ u từ năm thứ năm trước khi đ ế n hạn thanh toán, m ỗ i năm tại ngày đ ầ u tiên của năm (tính theo ngày phát hành), khoản mua, đầu tư nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện đ ể tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ được kh ấ u trừ 20% của t ổ ng giá mua. | |
| | Các khoản giảm trừ bổ sung | | |
| (14) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1 - B2) và A | | |
| (C) | V Ố N TỰ CÓ (C) = (A) + (B) - (14) | | |
PHỤ LỤC 2
TÀI SẢN TÍNH THEO RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI TÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
1. Đối với các giao dịch với Trung tâm thanh toán tập trung (Central clearing house), Trung tâm lưu ký chứng khoán và các giao dịch ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán quyền chọn (short options), rủi ro tín dụng đối tác được xác định bằng 0.
2. Đối với các giao dịch có tiền ký quỹ, tài sản bảo đảm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 Thông tư này, giá trị giao dịch được giảm trừ số tiền ký quỹ và giảm thiểu rủi ro theo tài sản bảo đảm quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Giá trị giao dịch, giá trị tài sản cơ sở phải được lấy theo giá trị thị trường (mark to market). Trường hợp không có giá trị thị trường, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán giá trị theo các dữ liệu thị trường (mark to model) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của phương pháp tính toán, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trước khi thực hiện. Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) sẽ yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sửa đổi phương pháp tính toán trong trường hợp cần thiết.
4. Đối với giao dịch sản phẩm phái sinh: Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác của giao dịch thứ j (RWAccrj) được tính theo công thức:
RWAccrj = [(RCj + PFEj) - Cj]x CRW
Trong đó:
a) RCj: Chi phí thay thế của giao dịch thứ j được xác định theo giá trị thị trường của giao dịch thay thế tương ứng với giá trị tài sản cơ sở, giá trị giao dịch gốc (chỉ lấy giá trị dương);
b) PFEj: Giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch thứ j được xác định trên cơ sở tổng giá trị vốn danh nghĩa xác định theo quy định pháp luật về hạch toán kế toán nhân với chỉ số tăng thêm (add-on factor) theo từng thời hạn còn lại như sau:
| | Lãi suất | Ngoại h ố i ( g ồm Vàng ti ê u chuẩn) | C ổ phi ế u, chứng ch ỉ quỹ, chứng quyền | Kim loại quý (trừ vàng) | Các hàng hóa khác |
|||||||
| Từ 1 năm trở xuống | 0,0% | 1,0% | 6 , 0% | 7,0% | 10,0% |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 0,5% | 5,0% | 8,0% | 7,0% | 12,0% |
| Trên 5 năm | 1,5% | 7,5% | 10,0% | 8,0% | 15,0% |
Trong đó:
(i) Đối với các hợp đồng giao dịch vốn gốc nhiều lần, chỉ số tăng thêm phải tính theo từng lần thanh toán còn lại của hợp đồng;
(ii) Trường hợp giá trị vốn danh nghĩa khác nhau theo thỏa thuận của giao dịch, chỉ số tăng thêm phải tính theo từng giá trị vốn danh nghĩa thỏa thuận theo giao dịch;
(iii) Đối với hợp đồng có ngày thanh toán hợp đồng cụ thể và ngày cụ thể định lại giá trị thị trường của hợp đồng bằng 0 thì thời hạn còn lại được xác định bằng thời gian cho đến kỳ định lại giá trị tiếp theo. Trường hợp hợp đồng lãi suất có thời hạn trên một năm mà đáp ứng các điều kiện trên, chỉ số tăng thêm là 0,5%;
(iv) “Các hàng hóa khác” bao gồm cả các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn mua và các hợp đồng phái sinh tương tự mà không thuộc các cột còn lại;
(v) Đối với sản phẩm hoán đổi lãi suất thả nổi/thả nổi một đồng tiền, tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) tính theo giá trị thị trường của giao dịch, không phải tính giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch (PFEj).
(vi) Đối với giao dịch sản phẩm phái sinh tín dụng, chỉ số tăng thêm được xác định như sau:
| Giao dịch sản phẩm phái sinh tín dụng | Ch ỉ số tăng thêm |
|||
| 1. Hợp đ ồ ng hoán đ ổ i lợi nhuận t ổ ng: - Nghĩa vụ tham chiếu đủ tiêu chuẩn là các nghĩa vụ của các tổ chức tài chính công lập của chính phủ, ngân hàng phát triển hoặc các hợp đồng hoán đ ổ i khác có xếp hạng tín nhiệm từ Baa tr ở lên của Moody hoặc BBB trở lên của Standard & Poor’s, Fitch Rating; | 5% |
| - Nghĩa vụ tham chi ế u không đủ tiêu chu ẩ n là các nghĩa vụ không đáp ứng các điều kiện nêu trên. | 10% |
| 2. Hợp đ ồ ng hoán đ ổ i v ỡ nợ tín dụng: - Nghĩa vụ tham chiếu đ ủ tiêu chuẩn; | 5% |
| - Nghĩa vụ tham chi ế u không đủ tiêu chu ẩ n. | 10% |
c) Cj: Giá trị tài sản đảm bảo. Cj được hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh quy định tại Điều 12 Thông tư này. Cj = 0 nếu không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 Thông tư này;
d) CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Đối với các giao dịch Repo và Reverse Repo (trừ giao dịch mua có kỳ hạn tài sản tài chính quy định tại Mục 6 Phụ lục này), tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccrj) được tính theo công thức sau:
RWAccrj = {Max[(0, Ej - Cj x (1-Hc-Hfx))]} x CRW
Trong đó:
- Hc: Hệ số hiệu chỉnh tương ứng của tài sản cơ sở được quy định tại Điều 12 Thông tư này. Cj bằng 0 nếu không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 Thông tư này;
- Hfx: Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa giao dịch và tài sản bảo đảm, tài sản cơ sở và bằng 8%;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua có kỳ hạn:
(i) Ej: Giá trị mua lại theo thỏa thuận của giao dịch thứ j theo quy định pháp luật;
(ii) Cj: Giá trị của tài sản cơ sở thứ j.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán có kỳ hạn:
(i) Ej: Giá trị của tài sản cơ sở thứ j;
(ii) Cj: Giá trị mua lại theo thỏa thuận của giao dịch thứ j theo quy định pháp luật.
6. Đối với giao dịch mua có kỳ hạn tài sản tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, rủi ro tín dụng đối tác được tính như sau:
RWAccr = Ej x CRW
Trong đó:
- Ej: Giá trị của giao dịch thứ j;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
7. Đối với giao dịch có thỏa thuận thanh toán đồng thời mà đối tác không thực hiện thanh toán đúng thời gian đã cam kết, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình theo dõi, giám sát chặt chẽ và phải tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) khi giao dịch không được thanh toán sau 5 ngày kể từ ngày thanh toán đã cam kết theo công thức:
RWAccr = 12,5 x GD x r
Trong đó:
- GD: Số dư giao dịch;
- r: Hệ số rủi ro áp dụng theo số ngày chậm trả, được xác định như sau:
| S ố ngày chậm thanh toán | H ệ s ố rủi ro |
|||
| Từ 5 đ ế n 15 ngày | 8% |
| Từ 16 đ ế n 30 ngày | 50% |
| Từ 31 đ ế n 45 ngày | 75% |
| Từ 46 ngày trở lên | 100% |
8. Đối với giao dịch không thỏa thuận thanh toán đồng thời, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thực hiện thanh toán theo cam kết, trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận thanh toán mà đối tác chưa thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) theo công thức sau:
RWAccr = Ej x CRW
Trong đó:
- Ej: Giá trị của giao dịch thứ j;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận thanh toán mà đối tác chưa thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trừ giá trị giao dịch và chi phí thay thế của giao dịch, nếu có vào vốn tự có cho tới khi đối tác thực hiện nghĩa vụ.
9. Việc bù trừ hai bên là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay thế một nghĩa vụ thanh toán với đối tác cho một đồng tiền nhất định vào thời điểm nhất định đối với các nghĩa vụ cùng đồng tiền và cùng thời điểm. Việc bù trừ hai bên chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có thỏa thuận, hợp đồng bù trừ hai bên tạo ra một nghĩa vụ hợp pháp cho các giao dịch mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận hoặc phải thực hiện thanh toán theo số dư bù trừ của các giá trị thị trường của các giao dịch riêng lẻ khi đối tác không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng do không có khả năng thanh toán, bị phá sản, bị thanh lý hoặc các trường hợp tương tự khác; không có điều khoản cho phép đối tác chỉ thực hiện việc thanh toán hạn chế hoặc không thanh toán đầy đủ từ tài sản của bên không thanh toán kể cả bên thanh toán là người được nhận thanh toán bù trừ;
b) Pháp luật của các nước có liên quan cho phép việc bù trừ hai bên;
c) Có quy trình đảm bảo các yêu cầu pháp lý của thỏa thuận, hợp đồng bù trừ hai bên được rà soát phù hợp theo những thay đổi của pháp luật liên quan.
10. Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) khi bù trừ hai bên được xác định là tổng giá trị của các chi phí thay thế bù trừ, (nếu dương) và chỉ số tăng thêm theo giá trị vốn gốc danh nghĩa. Chỉ số tăng thêm của giao dịch bù trừ (ANet) được xác định theo công thức:
ANet = AGross (0,4 + 0,6 NGR)
Trong đó:
- AGross: Chỉ số tăng thêm tổng hợp được xác định bằng tổng giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch của các giao dịch thành phần tính theo công thức quy định tại Mục 4 Phụ lục này.
- NGR: tỷ lệ chi phí thay thế bù trừ trên tỷ lệ thay thế tổng hợp của các giao dịch trong thỏa thuận/hợp đồng bù trừ hai bên.
Ví dụ minh họa đối với giao dịch mua, bán có kỳ hạn:
Ngân hàng A và Ngân hàng B ký kết hợp đồng mua bán có kỳ hạn 100 tỷ trái phiếu 10 năm của Ngân hàng C (không có xếp hạng tín nhiệm) trong thời hạn 3 tháng với giá trị mua lại là 98 tỷ. Giá trị thị trường của số trái phiếu này tại thời điểm tính là 99 tỷ. Hệ số rủi ro áp dụng cho Ngân hàng A, Ngân hàng B đối với các khoản phải đòi có thời hạn gốc nhỏ hơn 3 tháng lần lượt là: 50%; 70%.
- Ngân hàng A (bên bán) phải xác định tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác cho giao dịch này như sau:
RWAccr = [Max(0, (99 - 98 x (1-0,12)]x 70% = 8,932 tỷ
- Ngân hàng B (bên mua) phải xác định tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác cho giao dịch này như sau:
RWAccr = [Max(0, (98 - 99 x (1-0,12)]x 50% = 5,44 tỷ.
PHỤ LỤC 3
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng xác định giá trị của Chỉ số kinh doanh như sau:
| Cấu phần | Công thức tính | Khoản mục trên Báo cáo kết qu ả hoạt động kinh doanh |
||||
| IC | | Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự - Chi phí lãi và các chi phí tương tự| | Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự |
| | | Chi phí lãi và các chi phí tương t ự |
| SC | Thu nhập từ hoạt động dịch vụ + Chi phí ho ạ t đ ộ ng d ị ch v ụ + Thu nhập từ hoạt động khác + Chi phí từ hoạt động khác | Thu nhập từ hoạt động dịch vụ |
| | | Chi phí hoạt động dịch vụ |
| | | Thu nhập từ hoạt động khác |
| | | Chi phí hoạt động khác |
| FC | |Lãi/l ỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngo ạ i hối (bao gồm cả vàng tiêu chuẩn)| + |Lãi/l ỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh| + |Lãi/lỗ thuần từ mua bán, chứng khoán đầu tư| | |Lãi/l ỗ thu ầ n từ hoạt động kinh doanh ngoại hối (bao gồm cả vàng tiêu chu ẩ n)| |
| | | |Lãi/l ỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh| |
| | | |Lãi/l ỗ thuần từ mua bán, chứng khoán đầu tư| |
2. Các khoản mục sau đây không được tính vào bất cứ cấu phần nào của Chỉ số kinh doanh:
a) Chi bảo hiểm và tái bảo hiểm tài sản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (một phần của Tài khoản 79 và 875);
b) Lãi/lỗ thuần do ngừng ghi nhận tài sản tài chính không được đánh giá theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Tài khoản 742, Tài khoản 843);
c) Lãi/lỗ thuần do ngừng ghi nhận tài sản phi tài chính, nợ phải trả không được đánh giá theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (một phần của Tài khoản 79, Tài khoản 899);
d) Giá trị âm của lợi thế thương mại đã được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (một phần Tài khoản 79 đối với lợi thế thương mại được chuyển nhượng khi thực hiện mua tài sản mà chỉ tính một phần hoặc không tính đến lợi thế thương mại đi kèm).
Ví dụ minh họa:
| Cấu phần | Khoản mục trên Báo c á o KQHĐKD |
|||
| IC =|8.000 t ỷ đồng - 3.500 tỷ đồng| = 4.500 tỷ đồng | Thu nhập lãi và các khoản: 8.000 t ỷ đồng |
| | Chi phí lãi và các chi phí tương tự: 3.500 tỷ đồng |
| SC = 700 tỷ đồng + 400 tỷ đồng + 200 t ỷ đồng + 1 10 t ỷ đồng = 1.410 tỷ đồng | Thu nhập từ hoạ t động dịch vụ: 700 t ỷ đ ồ ng |
| | Chi phí hoạt động dịch vụ: 400 tỷ đồng |
| | Thu nhập từ hoạt động khác: 200 tỷ đồng |
| | Chi phí hoạt động khác: 110 tỷ đồng |
| FC = 450 t ỷ đồng + |(100) t ỷ đồng| + 50 t ỷ = 600 t ỷ đồng | Lã i/ lỗ thuần từ hoạ t động kinh doanh ngoại h ố i: 450 t ỷ đồng |
| | Lãi/l ỗ thuần từ mua bán ch ứ ng khoán kinh doanh: ( 1 00) t ỷ đồng |
| | Lã i/ lỗ thuần từ mua b á n, chứng khoán đầu tư: 50 t ỷ đồng |
PHỤ LỤC 4
VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO THỊ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
A. Nguyên tắc tính vốn cho rủi ro thị trường
Giá trị giao dịch, giá trị tài sản cơ sở phải được lấy theo giá trị thị trường (mark to market). Trường hợp không có giá trị thị trường, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán giá trị theo các dữ liệu thị trường (mark to model) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp lý của phương pháp tính toán, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trước khi thực hiện. Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) sẽ yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sửa đổi phương pháp tính toán trong trường hợp cần thiết.
B. Cách tính vốn cho rủi ro thị trường
I. Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất
1. Phạm vi tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất:
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất đối với tất cả các công cụ tài chính trên sổ kinh doanh (bao gồm cả trạng thái dương hoặc âm) mà giá trị thị trường của các công cụ tài chính này sẽ bị ảnh hưởng khi có thay đổi về lãi suất trừ:
a) Trái phiếu chuyển đổi đã được tính vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu quy định tại Mục II Phụ lục này;
b) Công cụ vốn chủ sở hữu, công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ của đơn vị khác đã trừ khỏi vốn của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tính Vốn tự có quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
c) Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn đã tính vốn yêu cầu cho giao dịch quyền chọn;
d) Các công cụ tài chính mua theo hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Nguyên tắc tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất cụ thể của từng công cụ tài chính có trạng thái dương hoặc âm và rủi ro lãi suất chung cho toàn bộ danh mục đảm bảo:
(i) Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất cụ thể phát sinh từ các yếu tố liên quan đến đơn vị phát hành công cụ tài chính;
(ii) Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung phát sinh từ thay đổi lãi suất trên thị trường.
b) Sản phẩm phái sinh lãi suất phải quy đổi thành trạng thái danh nghĩa tương ứng của các tài sản cơ sở và dùng giá trị thị trường của tài sản cơ sở để tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất như sau:
(i) Tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung theo quy định tại điểm 4 Mục này;
(ii) Tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất cụ thể theo quy định tại điểm 3 Mục này. Các hợp đồng hoán đổi tiền tệ và lãi suất; hợp đồng kỳ hạn lãi suất hoặc ngoại tệ; hợp đồng tương lai lãi suất; hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số lãi suất; hợp đồng tương lai ngoại tệ và các công cụ tài chính khác không phải tính rủi ro lãi suất cụ thể.
c) Giao dịch mua (bán) hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai mà tài sản cơ sở là các chứng khoán nợ phải chuyển đổi thành 02 trạng thái tương ứng của các chứng khoán nợ như sau:
(i) Trạng thái dương (âm) của chứng khoán nợ;
(ii) Trạng thái âm (dương) của chứng khoán nợ có lãi suất bằng 0 (zero coupon) và rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0 (ví dụ tương đương trái phiếu Chính phủ có lãi suất bằng 0) có thời hạn bằng thời gian đến hạn của hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai.
d) Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai mà tài sản cơ sở là danh mục chứng khoán nợ hoặc chỉ số chứng khoán nợ phải chuyển đổi thành các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai của từng chứng khoán nợ như sau:
(i) Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai mà tài sản cơ sở là danh mục chứng khoán nợ hoặc chỉ số chứng khoán nợ là tổng của các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai của từng loại chứng khoán trong danh mục/chỉ số có giá trị bằng tỷ lệ tương ứng giữa giá trị của mỗi chứng khoán nợ với giá trị của tổng danh mục/chỉ số;
(ii) Các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai của từng chứng khoán nợ được tính trạng thái theo quy định tại điểm 4b Mục này.
đ) Đối với hợp đồng lãi suất kỳ hạn, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán (mua) hợp đồng lãi suất kỳ hạn phải chuyển đổi thành 02 trạng thái tương ứng như sau:
(i) Trạng thái âm (dương) của giá trị danh nghĩa chứng khoán nợ có lãi suất bằng 0 (zero coupon) và rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0 (ví dụ tương đương trái phiếu Chính phủ có lãi suất bằng 0) có thời hạn bằng tổng của thời gian đến hạn của hợp đồng kỳ hạn và thời hạn của tài sản cơ sở;
(ii) Trạng thái dương (âm) của giá trị danh nghĩa chứng khoán nợ có lãi suất bằng 0 (zero coupon) và rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0 có thời hạn bằng thời gian đến hạn của hợp đồng kỳ hạn.
e) Đối với giao dịch hoán đổi ngoại tệ, hợp đồng hoán đổi lãi suất, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính theo hai trạng thái danh nghĩa 1 và 2 như sau:
| | Trạng thái danh nghĩa 1 | Trạng thái danh nghĩa 2 |
||||
| Ngân hàng, chi nhánh n g ân hàng nước ngoài nhận lãi suất cố định và trả lãi suất th ả n ổ i | Trạng thái âm của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể b ằ ng 0, có l ã i suất là lãi suất thả n ổ i, có thời hạn là thời hạn định lại lãi suất | Trạng thái dương của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0, có lãi suất, thời hạn tương ứng là lãi suất cố định, thời hạn của hợp đồng hoán đổi |
| Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận lãi suất thả n ổ i và trả lãi suất cố định | Trạng thái âm của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể b ằ ng 0, có lãi suất, thời hạn tương ứng là lãi suất cố định, thời hạn của hợp đồng hoán đ ổ i | Trạng thái dương của chứng khoán nợ có rủi ro l ã i suất cụ thể bằng 0, có lãi suất là lãi suất thả n ổ i, có thời hạn là thời hạn định lại lãi suất |
| Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận và trả lãi suất thả n ổ i | Trạng thái âm của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ th ể bằng 0, có l ã i suất là lãi suất thả nổi, c ó thời hạn là thời hạn định lại lãi suất | Trạng thái dương của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể b ằ ng 0, có lãi suất là l ã i suất thả n ổ i, có thời hạn là thời hạn định lại l ã i suất |
| Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận và tr ả l ã i suất cố định | Trạng thái âm của chứng khoán nợ có rủi ro lãi su ấ t cụ thể bằng 0, có lãi suất là lãi suất cố định, có thời hạn là thời hạn của hợp đồng hoán đ ổ i | Trạng thái dương của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0, có lãi suất là lãi suất cố định, có thời hạn là thời hạn của hợp đ ồ ng hoán đ ổ i |
Đối với giao dịch hoán đổi ngoại tệ, hai trạng thái danh nghĩa của chứng khoán nợ có rủi ro lãi suất cụ thể bằng 0 ở bảng trên là hai trạng thái danh nghĩa của chứng khoán nợ có đồng tiền phát hành là hai đồng tiền tương ứng trong giao dịch hoán đổi tiền tệ.
3. Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất cụ thể () xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- ei: là giá trị thị trường của công cụ tài chính thứ i;
- SRW: là hệ số rủi ro lãi suất cụ thể của từng công cụ tài chính.
Hệ số rủi ro lãi suất cụ thể (SRW) được xác định như sau:
a) Đối với các công cụ tài chính do Chính phủ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, hệ số rủi ro lãi suất cụ thể là 0%;
b) Đối với các công cụ tài chính khác, hệ số rủi ro lãi suất cụ thể SRW được xác định theo bảng dưới đây:
| Công cụ tài chính | X ế p hạng tín nhiệm độc lập | SRW |
||||
| Nhóm 1 | Từ AA- đ ế n AAA | 0% |
| | Từ BBB- đến A+ | 0,25% trường hợp thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính từ 6 tháng trở xuống |
| | | 1% trường hợp 6 tháng < thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính ≤ 24 tháng |
| | | 1,6% trường hợp thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính > 24 tháng |
| | Từ B- đ ế n BB+ | 8% |
| | Dưới mức B- | 12% |
| | Không x ế p hạng | 12% |
| Nhóm 2 | | 0,25% trường hợp thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính từ 6 tháng tr ở xuống |
| | | 1% trường hợp 6 tháng < thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính ≤ 24 tháng |
| | | 1,6% trường hợp thời hạn còn lại đ ế n ngày đáo hạn của công cụ tài chính > 24 tháng |
| Nhóm 3 | Từ BB- đ ế n BB+ | 8% |
| | Dưới mức BB- | 12% |
| | Không x ế p hạng | 12% |
Trong đó:
- Nhóm 1: Công cụ tài chính do chính phủ, chính quyền địa phương của các nước phát hành.
- Nhóm 2:
+ Công cụ tài chính do các tổ chức tài chính quốc tế hoặc doanh nghiệp nhà nước phát hành;
+ Công cụ tài chính khác được ít nhất hai tổ chức xếp hạng tín nhiệm xếp hạng BBB- hoặc tương đương trở lên.
- Nhóm 3: Công cụ tài chính còn lại.
4. Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung ():
a) Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung là tổng các giá trị tuyệt đối của vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung tính riêng của từng loại đồng tiền.
b) Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung được xác định bằng phương pháp thang kỳ hạn theo công thức như sau:
Trong đó:
- NWP: Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do lệch trạng thái trên sổ kinh doanh;
- VD (vertical disallowance): Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng thang kỳ hạn;
- HD (horizontal disallowance): Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng một (01) vùng hoặc giữa các vùng khác nhau.
c) Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung thực hiện theo các bước sau:
(i) Bước 1: Xác định các Kỳ hạn theo thời hạn còn lại đến ngày đáo hạn hoặc thời hạn còn lại đến kỳ điều chỉnh lãi suất của từng trạng thái của công cụ tài chính.
(ii) Bước 2: Phân bổ các trạng thái công cụ tài chính theo Thang kỳ hạn (Maturity) theo bảng dưới đây:
| | Thang kỳ hạn (Maturity) (1 tháng là 30 ng à y; 1 n ă m là 360 ngày) | | Hệ số r ủ i ro ( W eighting) | Trạng thái ròng (Net position) | | Trạng thái điều chỉnh theo h ệ số r ủ i ro ( W eighted Position) | | Trạng thái tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro (Matched W eighted Position) | Trạng thái kh ô ng tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro (Unmatched Weighted Position) | Tổng của trạng thái điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro theo vùng (Sums of w eighted positions by zone) | | Trạng thái tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ s ố rủi ro theo vùng (Matched W eighted Position by zone) | Trạng thái không tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro theo vùng (Unmatched W eighted Position by zon e ) | Trạng thái tương ứ ng điều ch ỉ nh theo hệ số r ủ i ro giữa các vùng (Matched w eighted position bet w een zones) | | |
||||||||||||||||||
| Vùng (Zone) | Lãi suất ≥ 3% | Lãi su ấ t <3% | % | Dương (Long) | Â m (Short) | Dương (Long) | Â m (Short) | | +/- | Dương (Long) | Â m (Short) | | +/- | 1/2 | 2/3 | 1/3 |
| 1 | 2 | | 3 | 4 | | 5 | | 6 | 7 | 8 | | | | | | |
| Vùng 1 | dưới 1 tháng tr ở xuống | dưới 1 tháng | 0,00 | | | | | | | | | | | | | |
| | 1- dư ớ i 3 tháng | 1- d ư ới 3 tháng | 0,20 | | | | | | | | | | | | | |
| | 3- dưới 6 tháng | 3- dưới 6 tháng | 0,40 | | | | | | | | | | | | | |
| | 6- dưới 12 tháng | 6- dưới 12 tháng | 0 , 70 | | | | | | | | | (b) | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Vùng 2 | 1- dưới 2 năm | 1- dưới 1,9 n ă m | 1 , 25 | | | | | | | | | | | | | |
| | 2- dưới 3 năm | 1,9- dưới 2,8 n ă m | 1,75 | | | | | | | | | | | | | |
| | 3- dưới 4 năm | 2,8- dưới 3,6 năm | 2,25 | | | | | | | | | (c) | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Vùng 3 | 4- dưới 5 năm | 3,6- dưới 4,3 năm | 2,75 | | | | | | | | | | | | | |
| | 5- dưới 7 n ă m | 4,3- dưới 5,7 n ă m | 3,25 | | | | | | | | | | | | | |
| | 7- dưới 10 năm | 5,7- dưới 7,3 n ă m | 3,75 | | | | | | | | | | | | | |
| | 10- dưới 15 năm | 7,3-dư ớ i 9,3 n ă m | 4,50 | | | | | | | | | | | | | |
| | 15- d ướ i 20 năm | 9,3- dưới 10,6 n ă m | 5,25 | | | | | | | | | | | | | |
| | từ 20 năm tr ở lên | 10,6- dưới 12 năm | 6,00 | | | | | | | | | | | | | |
| | | 12- dưới 20 năm | 8,00 | | | | | | | | | | | | | |
| | | từ 20 n ă m tr ở lên | 12,50 | | | | | | | | | (d ) | | | | |
| | | | | | | T ổ ng (L) | Tổng (S) | Tổng (a) | | | | | | (e) | ( f) | (g) |
| | | | | | | NWP=|(L )-( S)| | | VD=10%*(a) | | | | | | | | |
- Bước 3: Xác định Trạng thái ròng dương (Long position) của từng thang kỳ hạn là tổng các trạng thái dương của cùng thang kỳ hạn đó và Trạng thái ròng âm (Short position) là tổng các trạng thái âm của cùng thang kỳ hạn đó.
- Bước 4: Xác định Trạng thái dương/âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro (weighted long/short position) của từng thang kỳ hạn bằng cách nhân trạng Thái ròng dương/âm (Long/Short position) với hệ số rủi ro lãi suất của thang kỳ hạn đó.
- Bước 5: Tính NWP theo công thức:
NWP = Giá trị tuyệt đối của (Tổng Trạng thái dương điều chỉnh theo hệ số rủi ro của các thang kỳ hạn (ký hiệu là L trong bảng trên) - Tổng Trạng thái âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro của các thang kỳ hạn (ký hiệu là S trong bảng trên)).
- Bước 6: Tính VD:
- Xác định các thang kỳ hạn có cả Trạng thái dương (Long position) và Trạng thái âm (Short position) để từ đó xác định Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (matched weighted position) của thang kỳ hạn đó là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn giữa hai Trạng thái dương (Long position) và Trạng thái âm (Short position) của thang kỳ hạn đó;
- Tính Tổng Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (matched weighted position) của các thang kỳ hạn (ký hiệu là (a) trong bảng trên);
- Tính VD theo công thức sau: VD = 10% x (a).
- Bước 7:
- Xác định Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (unmatched weighted position) của từng thang kỳ hạn là hiệu số của giá trị tuyệt đối của Trạng thái dương điều chỉnh theo hệ số rủi ro (weighted long position) trừ đi giá trị tuyệt đối của Trạng thái âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro (weighted short position) của từng thang kỳ hạn, có dấu dương (+)/ dấu âm (-);
- Xác định Tổng trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của từng vùng (sums of unmatched weighted position by zone) là tổng các Trạng thái dương/âm không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (unmatched weighted long/short position) của từng vùng;
- Xác định Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của từng vùng (matched weighted position by zone) là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn của hai Trạng thái dương (Long position) và Trạng thái âm (Short position) của từng vùng (Zone) (ký hiệu Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng (Zone) 1, 2 và 3 lần lượt là (b), (c) và (d) trong bảng trên).
- Bước 8:
- Xác định Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của từng vùng (unmatched weighted position by zone) hiệu số của giá trị tuyệt đối của Trạng thái dương điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng đó (weighted long position by zone) trừ đi giá trị tuyệt đối của Trạng thái âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng đó (weighted short position by zone);
- Xác định Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa các vùng (matched weighted position between zones) theo từng cặp vùng như sau:
+ Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa vùng 1 và vùng 2 (matched weighted position between zone 1 and zone 2) là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn giữa hai Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 (unmatched weighted position by zone 1) và Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 2 (unmatched weighted position by zone 2) nếu hai trạng thái này trái dấu (ký hiệu là (e) trong bảng trên);
+ Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa vùng 2 và vùng 3 (matched weighted position between zone 2 and zone 3) là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn giữa hai Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 2 (unmatched weighted position by zone 1) và Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 3 (unmatched weighted position by zone 2) nếu hai trạng thái này trái dấu (ký hiệu là (f) trong bảng trên);
+ Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa vùng 1 và vùng 3 (matched weighted position between zone 1 and zone 3) là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn giữa hai Trạng thái không tương ứng còn lại điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 (residual unmatched weighted position by zone 1) và Trạng thái không tương ứng còn lại điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 3 (residual unmatched weighted position by zone 3) nếu hai trạng thái này trái dấu (ký hiệu là (g) trong bảng trên).
- Bước 9: Tính HD theo công thức sau:
HD = (b) x 40% + (c) x 30% + (d) x 30% + (e) x 40% + (f) x 40% + (g) x 100%
Ví dụ: Cách tính vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung theo phương pháp thang kỳ hạn
Giả sử ngân hàng đang nắm giữ các tài sản tài chính sau đây:
(a) Trái phiếu thuộc Nhóm 2, giá trị thị trường 15 tỷ đồng, thời hạn còn lại là 8 năm, lãi suất coupon là 8%;
(b) Trái phiếu Chính phủ, giá trị thị trường 75 tỷ đồng, thời hạn còn lại là 2 tháng, lãi suất coupon là 7%
(c) Hợp đồng hoán đổi lãi suất, giá trị thị trường của tài sản cơ sở danh nghĩa là 150 tỷ đồng, theo đó, ngân hàng nhận lãi suất thả nổi và trả lãi suất cố định, thời hạn điều chỉnh lãi suất tiếp theo là sau 9 tháng, thời hạn còn lại của hợp đồng hoán đổi là 8 năm;
(d) Trạng thái dương hợp đồng tương lai lãi suất giá trị 50 tỷ đồng, đến hạn trong vòng 6 tháng, thời hạn của tài sản cơ sở là trái phiếu Chính phủ là 3,5 năm.
Phân bổ các trạng thái tài sản tài chính theo Thang kỳ hạn theo bảng dưới đây:
| | Thang kỳ hạn (Maturity) (1 tháng l à 30 ngày ; 1 năm l à 360 ngày) | | Hệ số rủi ro (Weighting) | Trạng thái ròng (Net position) | | Trạng thái điều chỉnh theo hệ số rủi ro ( W eighted Position) | | Trạng thái tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro (Matched W eighted Position) | Trạng thái không tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro (Unmatched W eighted Position) | Tổng của trạng thái điều chỉnh theo hệ số rủi ro theo vùng (Sums of weighted positions by zone) | | Trạng thái tương ứng điều c h ỉ nh theo hệ số rủi ro theo vùng (Matched W eighted Position by zone) | Trạng thái không tương ứng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro theo vùng (Unmatched W eighted Position by zone) | Trạng thái tương ứ ng điều ch ỉ nh theo hệ số rủi ro giữa các vùng (Matched w eighted position bet w een zones) | | |
||||||||||||||||||
| Vùng (Zone) | Lãi su ấ t ≥ 3% | Lãi su ấ t < 3% | % | Dương (Long) | Â m (Short) | Dương (Long) | Â m (Short) | | +/- | Dương (Long) | Â m (Short) | | +/- | 1/2 | 2/3 | 1/3 |
| 1 | 2 | | 3 | 4 | | 5 | | 6 | 7 | 8 | | | | | | |
| V ù ng 1 | dưới 1 tháng tr ở xuốn g | dưới 1 tháng | 0,00 | | | | | | | | | | | | | |
| | 1- dưới 3 tháng | 1- dưới 3 tháng | 0,20 | 75 tỷ đồng trái phiếu Ch í nh phủ | | 0,15 | | | | | | | | | | |
| | 3- dưới 6 tháng | 3- dưới 6 tháng | 0,40 | | 50 tỷ đồng Hợp đồng tương lai | | 0 , 2 | | | | | | | | | |
| | 6- dưới 12 tháng | 6- dưới 12 tháng | 0,70 | 150 tỷ đồng Hợp đồng hoán đ ổ i | | 1,05 | | | | | | (b) | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Vùng 2 | 1- dưới 2 năm | 1- dưới 1,9 năm | 1,25 | | | | | | | | | | | | | |
| | 2- dưới 3 năm | 1,9- dư ớ i 2,8 năm | 1 , 75 | | | | | | | | | | | | | |
| | 3- dưới 4 năm | 2,8- dưới 3,6 năm | 2,25 | 50 tỷ đồng Hợp đồng tương lai | | 1,125 | | | | | | (c) | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Vùng 3 | 4- dưới 5 năm | 3,6- dưới 4,3 năm | 2,75 | | | | | | | | | | | | | |
| | 5- dưới 7 nă m | 4,3- dưới 5,7 năm | 3,25 | | | | | | | | | | | | | |
| | 7- dưới 10 năm | 5,7- dưới 7,3 năm | 3,75 | 14 tỷ đồng trái phiếu nhóm 2 | 150 tỷ đồng Hợp đồng hoán đổi | 0,5 | 5,625 | | | | | | | | | |
- Tính Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do lệch trạng thái trên sổ kinh doanh (NWP):
NWP = |(75 x 0,2%) - (50 x 0,4%) + (150 x 0,7%) + (50 x 2,25%) - (150 x 3,75%) + (14 x 3,75%)|
= |(0,15 - 0,2 + 1,05 + 1,125 - 5,625 + 0,5)|
= |(-3)| = 3 tỷ
- Tính Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng thang kỳ hạn (VD):
Thang kỳ hạn 7 đến 10 năm có cả trạng thái dương và trạng thái âm do đó phải tính trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (matched weighted position) của thang kỳ hạn này là 0,5 (giá trị tuyệt đối nhỏ hơn giữa trạng thái dương điều chỉnh theo hệ số rủi ro (0,5) và trạng thái âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro (-5,625).
VD = 0,5 x 10% = 0,05 tỷ đồng.
Bước 7:
- Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro (unmatched weighted position) của từng thang kỳ hạn:
+ Thang kỳ hạn từ 7 đến 10 năm: |0,5| - |-5,625| = -5,125
- Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của từng vùng (matched weighted position by zone):
+ Do tại Vùng 1 có nhiều hơn một trạng thái nên cần phải tính vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng vùng 1. Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 là giá trị tuyệt đối nhỏ hơn của hai trạng thái dương và trạng thái âm của vùng 1 và bằng 0,2.
Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng vùng 1 bằng 0,2 x 40% = 0,08 tỷ đồng.
Bước 8:
- Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 (unmatched weighted position by zone 1) là hiệu số của giá trị tuyệt đối của trạng thái dương điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 (weighted long position by zone 1) trừ đi giá trị tuyệt đối của trạng thái âm điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 1 (weighted short position by zone 1) và bằng |0,15 + 1,05| - |-0,2| = 1;
Tương tự, trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 2 (unmatched weighted position by zone 2) bằng |1,125| = 1,125;
Trạng thái không tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro của vùng 3 (unmatched weighted position by zone 3) bằng |0| - |-5,125| = -5,125.
- Xác định trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa các vùng (matched weighted position between zones) theo từng cặp vùng:
+ Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa vùng 2 và vùng 3 (matched weighted position between zone 2 and zone 3) là 1,125 (f);
Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái giữa vùng 2 và vùng 3 là 1,125 x 40% = 0,45 tỷ đồng;
+ Trạng thái tương ứng điều chỉnh theo hệ số rủi ro giữa vùng 1 và vùng 3 (matched weighted position between zone 1 and zone 3) là 1 (g);
Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái giữa vùng 1 và vùng 3 là 1 x 100% = 1 tỷ đồng.
Tổng cộng:
- Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do lệch trạng thái trên sổ kinh doanh (NWP): 3 tỷ đồng;
- Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng thang kỳ hạn (VD): 0,05 tỷ đồng;
- Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái trong cùng vùng 1: 0,08 tỷ đồng;
- Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái giữa vùng 2 và vùng 3: 0,45 tỷ đồng;
- Vốn yêu cầu để bù đắp cho rủi ro do khớp trạng thái giữa vùng 1 và vùng 3: 1 tỷ đồng;
Tổng mức vốn yêu cầu: 4,58 tỷ đồng.
II. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu
1. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu được áp dụng đối với trạng thái cổ phiếu của sổ kinh doanh. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu cụ thể và rủi ro giá cổ phiếu chung đối với: các cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các chứng khoán phái sinh có tài sản cơ sở là cổ phiếu (trừ hợp đồng quyền chọn) trên sổ kinh doanh, trừ các cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi đã được trừ khỏi vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tính vốn tự có quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
2. Trạng thái cổ phiếu (trạng thái dương, trạng thái âm) được xác định cho các công cụ tài chính quy định tại điểm 1 Mục này theo các nguyên tắc sau:
a) Trạng thái dương (âm) của một loại cổ phiếu, công cụ tài chính có tính chất cổ phiếu do một tổ chức phát hành được bù trừ;
b) Đối với chứng khoán phái sinh cổ phiếu, trạng thái cổ phiếu được xác định theo trạng thái cổ phiếu danh nghĩa như sau:
(i) Hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn có tài sản cơ sở là cổ phiếu phải được lấy theo giá trị thị trường;
(ii) Hợp đồng kỳ hạn có yếu tố cơ sở là chỉ số chứng khoán phải xác định theo giá trị thị trường của danh mục chứng khoán trong chỉ số chứng khoán;
(iii) Hợp đồng hoán đổi tính theo hai trạng thái (trạng thái cổ phiếu dương và trạng thái cổ phiếu âm): Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đồng thời phải ghi nhận hai trạng thái căn cứ theo nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng. Ví dụ, trong hợp đồng hoán đổi, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi nhận trạng thái dương khi nhận được một khoản dựa trên thay đổi về giá trị của một cổ phiếu hoặc một chỉ số chứng khoán và ghi nhận trạng thái âm khi phải trả một chỉ số chứng khoán khác. Nếu một trong hai trạng thái mà gắn với việc nhận hoặc trả lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính các trạng thái rủi ro lãi suất phát sinh theo quy định tại Mục I Phụ lục này.
3. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu cụ thể () được xác định theo công thức sau:
= (LP + SP)x 8%
Trong đó:
- LP: Trạng thái cổ phiếu dương (long position);
- SP: Trạng thái cổ phiếu âm (short position).
4. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu chung () được xác định theo công thức sau:
= |LP - SP| x ERW
Trong đó:
- LP: Trạng thái cổ phiếu dương (long position);
- SP: Trạng thái cổ phiếu âm (short position);
- ERW: Hệ số rủi ro chung giá cổ phiếu áp dụng như sau:
a) Cổ phiếu, các công cụ tài chính có tính chất cổ phiếu (ví dụ trái phiếu chuyển đổi) và các chứng khoán phái sinh có tài sản cơ sở là cổ phiếu áp dụng hệ số rủi ro 8%;
b) Hợp đồng phái sinh có tài sản cơ sở là chỉ số chứng khoán áp dụng hệ số rủi ro 10%.
III. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa
1. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa được áp dụng đối với trạng thái hàng hóa của sổ kinh doanh. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính vốn yêu cầu cho rủi ro giá hàng hóa cho trạng thái sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa trên sổ kinh doanh.
2. Trạng thái sản phẩm phái sinh hàng hóa (trạng thái dương, trạng thái âm) được xác định cho các loại hàng hóa (trừ vàng tiêu chuẩn đã được tính rủi ro tỷ giá) theo các nguyên tắc sau:
a) Trạng thái sản phẩm phái sinh hàng hóa được xác định cho từng loại hàng hóa. Sản phẩm phái sinh hàng hóa cùng loại được bù trừ khi xác định trạng thái;
b) Trạng thái sản phẩm phái sinh hàng hóa được xác định theo giá trị đồng Việt Nam bằng cách chuyển đổi các đơn vị đo lường tiêu chuẩn theo giá giao ngay của hàng hóa đó tại thời điểm tính toán.
3. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa (KCMR) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa trực tiếp phát sinh do thay đổi giá giao ngay của hàng hóa đó;
Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa khác phát sinh do thay đổi giá kỳ hạn vì chênh lệch kỳ hạn của hàng hóa đó hoặc do thay đổi của mối quan hệ giá giữa hai loại hàng hóa tương tự (nhưng không hoàn toàn giống nhau).
4. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa trực tiếp () được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
NP: Trạng thái ròng (net position) của loại sản phẩm phái sinh hàng hóa.
5. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cả hàng hóa khác () được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- LP: Trạng thái dương (long position) của loại sản phẩm phái sinh hàng hóa;
- SP: Trạng thái âm (short position) của loại sản phẩm phái sinh hàng hóa.
6. Các trạng thái rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối phát sinh từ việc nắm giữ trạng thái hàng hóa phải tính tương ứng vào trạng thái rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối theo quy định tại Mục I, Mục IV Phụ lục này.
IV. Vốn yêu cầu cho rủi ro ngoại hối
1. Vốn yêu cầu cho rủi ro ngoại hối (KFXR) được xác định theo công thức sau:
KFXR = (Max (åSP, åLP) + GoldP) x 8%
Trong đó:
- åSP: Tổng các trạng thái âm của các ngoại tệ trong danh mục ngoại tệ;
- åLP: Tổng trạng thái dương của các ngoại tệ trong danh mục ngoại tệ;
- GoldP: Trạng thái vàng.
2. Trạng thái ngoại tệ (trạng thái dương, trạng thái âm) được xác định cho từng loại ngoại tệ (bao gồm cả vàng tiêu chuẩn) theo các nguyên tắc sau:
a) Trạng thái nguyên tệ bằng tổng cộng:
(i) Trạng thái giao ngay là chênh lệch giữa tổng Tài sản và tổng Nợ phải trả (bao gồm cả lãi dự thu và chi phí trả lãi dự kiến) bằng một loại ngoại tệ;
(ii) Trạng thái kỳ hạn ròng là chênh lệch giữa tổng các khoản nhận được và tổng các khoản phải trả bằng một loại ngoại tệ trong các giao dịch ngoại tệ kỳ hạn, bao gồm cả các giao dịch ngoại tệ tương lai và các khoản vốn trong giao dịch hoán đổi mà không được tính vào trạng thái giao ngay;
(iii) Các bảo lãnh (hoặc các nghĩa vụ tương tự) không thể hủy ngang và bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
(iv) Các thu nhập/chi phí tương lai ròng chưa được dự thu nhưng đã được phòng ngừa rủi ro;
(v) Các khoản lãi/lỗ bằng ngoại tệ từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài theo quy định hạch toán kế toán của nước sở tại.
b) Trạng thái ngoại tệ là trạng thái nguyên tệ của ngoại tệ đó (xác định theo quy định pháp luật về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi trạng thái.
V. Vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn mà tài sản cơ sở là công cụ tài chính có rủi ro lãi suất, rủi ro giá cổ phiếu, rủi ro ngoại hối và rủi ro giá hàng hóa.
2. Vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn được xác định như sau:
a) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua quyền chọn (long option), vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn được xác định như sau:
(i) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái tài sản cơ sở dương (Long cash) và mua quyền chọn bán (Long put) hoặc có trạng thái tài sản cơ sở âm (Short Cash) và mua quyền chọn mua (Long call), Vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn tính theo công thức sau:
KOPT = Max(0, {MVunderlying x (SRW + GRW) - Max(0,VOPT)})
Trong đó:
- MVunderlying: Giá trị thị trường của tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn;
- SRW: Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể, GRW: Hệ số rủi ro quyền chọn chung được xác định như sau:
+ Đối với hợp đồng quyền chọn lãi suất:
§ Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể là Hệ số rủi ro lãi suất cụ thể quy định tại Mục I Phụ lục này;
§ Hệ số rủi ro quyền chọn chung là Hệ số rủi ro quy định tại Bảng tính theo Phương pháp kỳ hạn quy định tại Mục I Phụ lục này.
+ Đối với hợp đồng quyền chọn giá cổ phiếu:
§ Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể là Hệ số rủi ro giá cổ phiếu cụ thể quy định tại Mục II Phụ lục này;
§ Hệ số rủi ro quyền chọn chung là 8%.
+ Đối với hợp đồng quyền chọn ngoại hối: Hệ số rủi ro quyền chọn chung là 8%.
+ Đối với hợp đồng quyền chọn giá hàng hóa: Tổng Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể và Hệ số rủi ro quyền chọn chung là 15%.
- VOPT: Giá trị bằng tiền của quyền chọn (nếu có) hoặc bằng 0.
Ví dụ 1: Ngân hàng A đang có trạng thái ngoại tệ dương 1 triệu đôla Mỹ với tỷ giá hiện tại là 22.000 VND/USD, nhằm phòng ngừa rủi ro Ngân hàng A mua một quyền chọn bán với giá chọn bán là 21.000VND/USD. Vốn yêu cầu cho rủi ro quyền chọn được xác định khi thực hiện quyền chọn như sau:
- Giá trị bằng tiền của quyền chọn:
VOPT = Max (0; (21.000 - 22.000) x 1 triệu (đôla Mỹ)) = 0
- Vốn yêu cầu cho rủi ro quyền chọn:
KOPT = Max (0; 1 triệu (đôla Mỹ) x 22.000 x 8% - 0) = 1,76 (tỷ đồng)
Ví dụ 2: Ngân hàng A đang có trạng thái ngoại tệ dương 1 triệu đôla Mỹ với tỷ giá hiện tại là 22.000VND/USD, nhằm phòng ngừa rủi ro Ngân hàng A mua một quyền chọn bán với giá chọn bán là 23.000VND/USD. Vốn yêu cầu cho rủi ro quyền chọn được xác định khi thực hiện quyền chọn như sau:
- Giá trị bằng tiền của quyền chọn:
VOPT = (23.000 - 22.000) x 1 triệu (đôla Mỹ) = 1 tỷ đồng
- Vốn yêu cầu cho rủi ro quyền chọn:
KOPT = Max (0; 1 triệu (đôla Mỹ) x 22.000 x 8% - 1 tỷ đồng) = 0,76 tỷ đồng.
(ii) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua quyền chọn mua (Long call) hoặc mua quyền chọn bán (Long put), vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn tính theo công thức sau:
KOPT = Min [(MVunderlying x (SRW + GRW)), MVOPT]
Trong đó:
- MVunderlying: Giá trị thị trường của tài sản cơ sở khi quyền chọn được thực hiện.
- SRW: Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể, GRW: Hệ số rủi ro quyền chọn chung được xác định tại điểm 2a Mục này.
- MVOPT: Giá trị thị trường của giao dịch quyền chọn.
Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể (SRW), Hệ số rủi ro quyền chọn chung (GRW) áp dụng cho từng giao dịch cơ sở như sau:
Ví dụ: Ngân hàng A mua quyền chọn bán với mục đích kinh doanh với tài sản cơ sở là 1 triệu đôla Mỹ, giá quyền chọn là 12.000 đôla Mỹ. Vốn yêu cầu cho rủi ro quyền chọn được xác định khi thực hiện quyền chọn như sau:
MVunderlying x (SRW + GRW) = 1 triệu (đôla Mỹ) x 8% = 8.000 đôla Mỹ.
KOPT = Min [(MVunderlying x (SRW + GRW)), MVOPT] = Min (8.000; 12.000)= 8.000 (đôla Mỹ).
b) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán quyền chọn (short option), vốn yêu cầu cho hợp đồng quyền chọn được xác định theo phương pháp Delta-plus. Vốn yêu cầu theo phương pháp Delta-plus là tổng của 3 cấu phần sau đây:
1. Vốn yêu cầu cho yếu tố rủi ro Delta (KDWP) được xác định theo công thức sau:
KDWP = MVunderlying x DOPT x (SRW + GRW)
Trong đó:
- MVunderlying: Giá trị thị trường của tài sản cơ sở khi quyền chọn được thực hiện;
- DOPT: Giá trị Delta của giao dịch quyền chọn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định theo hướng dẫn của Ủy ban Basel hoặc sử dụng các giá trị DOPT trên thị trường (nếu có);
- SRW: Hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể, GRW: Hệ số rủi ro quyền chọn chung được xác định tại điểm 2a Mục này;
2. Yếu tố rủi ro Gamma (KGamma) được xác định theo công thức sau:
Mỗi hợp đồng quyền chọn có tài sản cơ sở giống nhau sẽ có tác động gamma dương hoặc âm. Các tác động gamma riêng lẻ được cộng lại để tính tác động gamma ròng (giá trị dương hoặc âm) cho từng tài sản cơ sở. Vốn yêu cầu cho yếu tố rủi ro gamma bằng tổng các giá trị tuyệt đối của tác động gamma ròng âm.
Tác động gamma (GI) được xác định theo công thức sau:
GI = 0,5 x Gamma x (VU)2
Trong đó:
- Gamma: Giá trị Gamma của giao dịch quyền chọn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định theo hướng dẫn của Ủy ban Basel hoặc sử dụng các giá trị Gamma trên thị trường (nếu có);
- VU: là mức biến động tài sản cơ sở của giao dịch quyền chọn được xác định như sau:
(i) Đối với hợp đồng quyền chọn có tài sản cơ sở là các công cụ tài chính có rủi ro lãi suất:
VU = MVunderlying x RW
Trong đó:
- MVunderlying: Giá trị của tài sản cơ sở khi quyền chọn được thực hiện;
- RW: là hệ số rủi ro chung quy định tại Bảng phân bổ các trạng thái công cụ tài chính theo Thang kỳ hạn, Mục I Phụ lục này.
(ii) Đối với hợp đồng quyền chọn có tài sản cơ sở là cổ phiếu, các công cụ tài chính có tính chất cổ phiếu và các chứng khoán phái sinh có tài sản cơ sở là cổ phiếu, chỉ số chứng khoán, ngoại tệ (bao gồm cả vàng tiêu chuẩn):
VU = MVunderlying x 8%
Trong đó:
MVunderlying: Giá trị của tài sản cơ sở khi quyền chọn được thực hiện.
(iii) Đối với hợp đồng quyền chọn có tài sản cơ sở là hàng hóa:
VU = MVunderlying x 15%
Trong đó: - MVunderlying: Giá trị của tài sản cơ sở khi quyền chọn được thực hiện.
3. Yếu tố Vega (KVR) được tính bằng tổng giá trị tuyệt đối Vốn yêu cầu cho tác động Vega của từng tài sản cơ sở. Vốn yêu cầu cho tác động Vega của từng tài sản cơ sở được xác định theo công thức sau:
KVR = 25% x tỷ lệ trong thay đổi giá trị của tài sản cơ sở x |tổng giá trị Vega của các hợp đồng quyền chọn của cùng tài sản cơ sở|.
Trong đó:
- Tỷ lệ trong thay đổi giá trị của tài sản cơ sở do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định theo hướng dẫn của Ủy ban Basel hoặc sử dụng tỷ lệ trong thay đổi giá trị của tài sản cơ sở trên thị trường (nếu có);
- Giá trị Vega của các hợp đồng quyền chọn của cùng tài sản cơ sở do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định theo hướng dẫn của Ủy ban Basel hoặc sử dụng giá trị Vega của các hợp đồng quyền chọn của từng tài sản cơ sở trên thị trường (nếu có).
Ví dụ trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán quyền chọn (short option), vốn yêu cầu cho giao dịch quyền chọn được xác định theo phương pháp Delta-plus như sau:
Ngân hàng A thực hiện bán quyền chọn mua (short call option) một hàng hóa:
- Giá thực hiện quyền chọn (exercise price): X= $490;
- Giá thị trường của hàng hóa (underlying asset) có thời hạn còn lại đến ngày thực hiện 12 tháng: MV = $500;
- Tỷ lệ lãi suất không có rủi ro (risk free): 8%/năm;
- Mức biến động tài sản cơ sở của giao dịch quyền chọn: ¶ = 20%;
- Giá trị hiện tại của hợp đồng quyền chọn: S0 = $65,48.
Sử dụng Mô hình Black-Scholes Model Greeks, xác định được yếu tố delta, gamma như sau:
Delta DOPT = -0,721 (giá của hợp đồng quyền chọn sẽ thay đổi 0,721 nếu giá của tài sản cơ sở biến động 1 đơn vị).
Gamma = -0,0034 (yếu tố delta sẽ thay đổi 0,0034 đơn vị (từ -0,721 xuống -0,7244) nếu giá của tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị).
(i) Vốn yêu cầu cho yếu tố rủi ro Delta (KDWP) được xác định như sau:
Tổng hệ số rủi ro quyền chọn cụ thể và hệ số rủi ro quyền chọn chung đối với hợp đồng quyền chọn giá hàng hóa: SRW + GRW = 15%
KDWP = MVunderlying x DOPT x (SRW + GRW)
= $500 x (0,721) x 15%
= $54,075
(ii) Vốn yêu cầu cho yếu tố rủi ro Gamma (KGamma) được xác định như sau:
(iii) Vốn yêu cầu cho yếu tố Vega (KVR) được xác định như sau:
Sử dụng mô hình Black-Scholes Model, tổng giá trị Vega của hợp đồng bán quyền chọn là 168.
KVR = 25% x tỷ lệ trong thay đổi giá trị của tài sản cơ sở x |tổng giá trị Vega của các hợp đồng quyền chọn của cùng tài sản cơ sở|.
= 25% x 20% x 168
= 8,4
Như vậy, vốn yêu cầu cho yếu tố Vega bằng $8,4.
Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường đối với giao dịch bán quyền chọn mua theo ví dụ nêu trên là:
$54,075 + $9,5625 + $8,4 = $72,0375
PHỤ LỤC 5
NỘI DUNG CÔNG BỐ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
Nội dung thông tin do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài công bố tối thiểu bao gồm:
I. Phạm vi tính tỷ lệ an toàn vốn:
a) Nội dung định tính:
Danh sách các công ty con, công ty liên kết, các công ty được loại trừ khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất (ví dụ công ty con là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm), trong đó nêu rõ đơn vị nào được hợp nhất, hợp cộng, không được hợp nhất theo quy định về báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Nội dung định lượng:
Giá trị khoản đầu tư vào công ty con là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không được hợp nhất vào vốn khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất.
2. Cơ cấu vốn tự có:
a) Nội dung định tính:
Thông tin tóm tắt về thời hạn và điều kiện của các công cụ vốn chủ sở hữu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Nội dung định lượng:
- Giá trị vốn cấp 1, vốn cấp 1 hợp nhất;
- Giá trị Vốn cấp 2, vốn cấp 2 hợp nhất;
- Giá trị các khoản mục giảm trừ khi tính vốn tự có, vốn tự có hợp nhất.
3. Tỷ lệ an toàn vốn:
a) Nội dung định tính:
Thông tin về quy trình tính toán tỷ lệ an toàn vốn và kế hoạch vốn để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này.
b) Nội dung định lượng:
- Tỷ lệ an toàn vốn: Tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất (nếu có), tỷ lệ an toàn vốn cấp 1, tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 hợp nhất (nếu có);
- Tài sản tính theo rủi ro tín dụng (gồm rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng đối tác);
- Vốn yêu cầu đối với rủi ro thị trường;
- Vốn yêu cầu đối với rủi ro hoạt động.
4. Rủi ro tín dụng:
a) Nội dung định tính:
- Trình bày tóm tắt Chính sách quản lý rủi ro tín dụng;
- Danh sách các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập được sử dụng khi tính tỷ lệ an toàn vốn (nếu có);
- Danh mục các tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ ba, bù trừ số dư nội bảng và sản phẩm phái sinh tín dụng đủ điều kiện để ghi nhận giảm thiểu rủi ro tín dụng;
b) Nội dung định lượng:
- Các khoản phải đòi, hệ số rủi ro tương ứng theo từng thứ hạng tín nhiệm và tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng theo từng doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập được lựa chọn;
- Tài sản có tính theo rủi ro tín dụng theo rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng đối tác, trong đó chia theo đối tượng có hệ số rủi ro theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
- Tài sản tính theo rủi ro tín dụng theo ngành;
- Tài sản tính theo rủi ro tín dụng (bao gồm cả nội bảng và ngoại bảng) được giảm thiểu rủi ro tín dụng (giá trị trước và sau khi giảm thiểu) theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này.
5. Rủi ro hoạt động:
a) Nội dung định tính:
- Trình bày tóm tắt Chính sách quản lý rủi ro hoạt động;
- Trình bày tóm tắt Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục (nếu có).
b) Nội dung định lượng:
- Chỉ số kinh doanh và các cấu phần của chỉ số kinh doanh: IC, SC và FC theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
- Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động.
6. Rủi ro thị trường:
a) Nội dung định tính:
- Trình bày tóm tắt Chính sách quản lý rủi ro thị trường;
- Trình bày tóm tắt Chiến lược tự doanh;
- Danh mục thuộc sổ kinh doanh.
b) Nội dung định lượng:
Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường theo: rủi ro lãi suất, rủi ro giá cổ phiếu, rủi ro giá hàng hóa, rủi ro ngoại hối, giao dịch quyền chọn.
PHỤ LỤC 6
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI TÀI SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)