Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các huyện giai đoạn 2017-2020
1. Tiêu chí và định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 - 18 tuổi) và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi.
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 2.210.000 |
| Vùng cao | 4.505.000 |
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục, các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Chưa bao gồm kinh phí thường xuyên đảm bảo thực hiện đề án phát triển giáo dục học sinh dân tộc thiểu số theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) thấp so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung để đảm bảo theo tỷ lệ sau: Huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông, Ia H’Drai 17%; các huyện Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy 15%; huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi 14%; thành phố Kon Tum 13%. Tỷ lệ này chỉ áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện; từng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố quyết định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế của địa phương.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm các chế độ chính sách gồm: Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ 3 - 5 tuổi, kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật, hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý giáo dục.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 1.785 |
| Vùng cao | 24.650 |
Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện theo phân cấp.
b) Ngoài định mức phân bổ theo dân số được bổ sung quỹ tiền lương bộ máy của trung tâm chính trị theo biên chế được giao; hoạt động bộ máy trung tâm giáo dục thường xuyên trên cơ sở sát nhập trung tâm dạy nghề huyện với trung tâm giáo dục thường xuyên.
3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số, đơn vị hành chính cấp xã; phân bổ theo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương, khoán kinh phí hoạt động thôn theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 26.520 |
| Vùng cao | 73.355 |
- Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã:
+ Xã miền núi: 740 triệu đồng/xã/năm;
+ Xã vùng cao: 940 triệu đồng/xã/năm;
c) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…) tính theo quy định hiện hành.
d) Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) tại mục a nêu trên nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 25% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 75%.
e) Bổ sung để đảm bảo mức khoán kinh phí hoạt động thôn theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và tiêu chí bổ sung tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 2.465 |
| Vùng cao | 27.200 |
c) Phân bổ khu, điểm du lịch quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 201/QĐ TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được hỗ trợ 3.000 triệu đồng/ khu, điểm du lịch quốc gia.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và tiêu chí bổ sung tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí theo dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 4.250 |
| Vùng cao | 19.550 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.
c) Đối với các huyện có trạm phát lại phát thanh truyền hình được phân bổ bổ sung với mức 150 triệu đồng/huyện. Tiếp tục duy trì hỗ trợ các trạm phát lại truyền hình vùng lõm 55 triệu/trạm.
6. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí theo dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 1.440 |
| Vùng cao | 9.180 |
7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung tại mục c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 3.400 |
| Vùng cao | 68.000 |
c) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; chế độ hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.
Phân bổ với mức 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung tại mục c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 27.260 |
| Vùng cao | 56.260 |
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý:
Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 450 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Đối với huyện tiếp giáp biên giới hai tỉnh nước bạn được phân bổ thêm hệ số 1,4 lần/xã biên giới.
9. Định mức phân bổ chi an ninh:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung tại mục c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 9.180 |
| Vùng cao | 19.940 |
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý:
Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 330 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. Đối với huyện tiếp giáp biên giới hai tỉnh nước bạn được phân bổ thêm hệ số 1,4 lần/ xã biên giới.
10. Mức phân bổ chi hoạt động kinh tế:
a) Mức phân bổ chung: Bằng 5% các lĩnh vực chi (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 5).
b) Bổ sung đô thị được cấp có thẩm quyền công nhận: Đô thị loại II: 46.500 triệu đồng/năm; đô thị loại III: 12.750 triệu đồng/năm; đô thị loại IV: 8.500 triệu đồng/năm; đô thị loại V: 5.000 triệu đồng/năm.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí miễn thu thủy lợi phí; kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa.
11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí theo dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Miền núi | 438.750 |
| Vùng cao: - Thành phố Kon Tum, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi -Các huyện còn lại | 50.000 40.000 |
12. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương:
a) Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều 5).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Đối với các huyện có biên giới đất liền với Lào, Campuchia được bổ sung kinh phí theo mức 210 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. Đối với huyện tiếp giáp biên giới hai tỉnh nước bạn được phân bổ thêm hệ số 1,4 lần/xã biên giới.
13. Đối với huyện có dân số thấp, huyện khó khăn được phân bổ thêm tỷ lệ % trên định mức phân bổ bình quân chung theo định mức dân số như sau: Huyện có dân số dưới 30 nghìn dân 20%; huyện mới thành lập IaH’Drai và huyện nghèo đang thụ hưởng chương trình 30a: 30%; huyện được hưởng chương trình 30a mở rộng 10%; huyện tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 50%: 20%, tỷ lệ hộ nghèo từ 40 đến 50%: 10%.
14. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách huyện 2017 làm cơ sở xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề. Căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân huyện ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp từng cấp chính quyền địa phương, phù hợp tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định Luật Ngân sách nhà nước để làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách; đồng gởi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.