Điều 11. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể:
1. Cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
- Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức |
|||
| Thành phố Quy Nhơn | 20 |
| Huyện , thị xã đồng bằng | 21 |
| Huyện miền núi, vùng cao | 26 |
- Phân bổ thêm cho huyện, thị xã, thành phố theo đơn vị hành chính cấp huyện, cụ thể:
Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm
| Vùng | Định mức |
|||
| Thành phố Quy Nhơn, huyện, thị xã đồng bằng | 1.224 |
| Huyện miền núi | 1.350 |
| Huyện vùng cao | 1.530 |
2. Cấp xã, phường, thị trấn:
a. Đối với cán bộ, công chức:
- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành và tiến tới thực hiện cơ chế khoán quỹ lương.
- Khoán kinh phí hoạt động:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Đơn vị hành chính | Định mức |
|||
| Loại I | 13,00 |
| Loại II | 12,50 |
| Loại III | 12,00 |
+ Bao gồm: các khoản chi hoạt động theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước…; các khoản kinh phí mua sắm thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
+ Không bao gồm: Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan như kinh phí thuê trụ sở làm việc; chi tổ chức đại hội cấp xã, phường, thị trấn; sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung vào biên chế; các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của từng xã, phường, thị trấn.
b. Đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
- Khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:
+ Xã loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 20,3 mức lương cơ sở;
+ Xã loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 18,6 mức lương cơ sở;
+ Xã loại 3: Khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 17,6 mức lương cơ sở.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
+ Hỗ trợ để người hoạt động không chuyên trách cấp xã (không bao gồm những người đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 2/3 mức đóng do Luật Bảo hiểm xã hội quy định.
+ Hỗ trợ đóng 3% và người hoạt động không chuyên trách đóng 1,5% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng để tham gia BHYT.
- Phân bổ thêm mức chi bằng 1/3 tổng số quỹ phụ cấp khoán và kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn để chi hoạt động nghiệp vụ.
c. Khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn:
| STT | Tổ chức | Mức khoán (đồng) |
||||
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 8.560.000 |
| 2 | Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 8.560.000 |
| 3 | Hội Liên hiệp Phụ nữ | 5.300.000 |
| 4 | Hội Nông dân | 5.300.000 |
| 5 | Hội Cựu chiến binh | 5.300.000 |
Mức khoán kinh phí hoạt động bao gồm: Kinh phí hỗ trợ cho Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội xã hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức; Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho người kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban Thanh tra nhân dân cấp xã (đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã); người kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên xã (đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã).
3. Khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn làng, khu vực:
| STT | Tổ chức | Mức khoán (đồng) |
||||
| 1 | Ban Công tác Mặt trận | 2.580.000 |
| 2 | Chi Đoàn TNCSHCM | 5.340.000 |
| 3 | Chi hội Liên hiệp Phụ nữ | 5.340.000 |
| 4 | Chi hội Nông dân | 5.340.000 |
| 5 | Chi hội Cựu chiến binh | 5.340.000 |
Mức khoán kinh phí hoạt động trên bao gồm: Kinh phí hoạt động hàng năm đối với Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức; kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở cho người đảm nhiệm chức danh Bí thư Chi đoàn Thanh niên thôn, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ thôn, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân thôn, Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh thôn; Hỗ trợ cho Ban Công tác Mặt trận thôn để chi hoạt động phí hàng tháng đối với người đảm nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân.