Điều 10. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Mức thu phí:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI | | |
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| 2 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng vàng | Tấn | 180.000 |
| 4 | Quặng đất hiếm | Tấn | 40.000 |
| 5 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| 6 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| 7 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) | Tấn | 20.000 |
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 20.000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | | |
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m 3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m 3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m 3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m 3 | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m 3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m 3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m 3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m 3 | 2.000 |
| 11 | Sét làm gạch, ngói | m 3 | 2.000 |
| 12 | Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) | m 3 | 6.000 |
| 13 | Các loại đất khác | m 3 | 2.000 |
| 14 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 15 | Nước khoáng thiên nhiên | m 3 | 2.500 |
| 16 | Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật | Tấn | 20.000 |
| 17 | Than các loại | Tấn | 6.000 |
| 18 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 20.000 |
a. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II biểu mức thu nêu trên.
b. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 14, Mục II biểu mức thu nêu trên.
c. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí đối với đá block quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu nêu trên.
3. Cơ quan thu: Cơ quan thuế các cấp.
4. Tỷ lệ % nộp ngân sách: nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
5. Một số quy định khác: Phương pháp tính và việc quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ và các văn bản quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung và có liên quan khác (nếu có).