Điều 1.
Quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nội dung như sau:
1. Mức thu học phí đối với học sinh mầm non, phổ thông công lập:
a) Mức thu học phí năm học 2016 - 2017:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
TT
Mức thu học phí theo vùng
tại địa phương
Đối tượng thu
học phí
Mức thu học phí
1
Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã
Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Không bán trú
150
- Có bán trú
195
THCS, Bổ túc THCS
120
THPT, Bổ túc THPT
155
2
Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã và các xã, thị trấn huyện miền xuôi
Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Không bán trú
60
- Có bán trú
80
THCS, Bổ túc THCS
50
THPT, Bổ túc THPT
65
3
Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các xã, thị trấn huyện miền núi
Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Không bán trú
30
- Có bán trú
40
THCS, Bổ túc THCS
25
THPT, Bổ túc THPT
30
b) Từ năm học 2017-2018 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cho phù hợp với thực tế.
2. Mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập
a) Mức thu đối với đào tạo trình độ đại học:
Đơn vị tính: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Năm học
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo
Mức thu học phí
2016-2017
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
470
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
550
Y, dược
680
2017-2018
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
520
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
610
Y, dược
750
2018-2019
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
565
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
670
Y, dược
825
2019-2020
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
625
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
740
Y, dược
910
2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
685
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
820
Y, dược
1.000
Đối với sinh viên ngành Sư phạm áp dụng mức thu nhóm ngành khoa học xã hội để tính kinh phí cấp bù miễn giảm học phí.
b) Mức thu học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được xác định bằng mức học phí mới của bậc đại học được quy định tại điểm a mục 2 nhân (x) hệ số sau đây:
TT
Trình độ đào tạo
Hệ số so với đại học
1
Đào tạo trình độ thạc sĩ
1,5
2
Đào tạo trình độ tiến sĩ
2,5
c) Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng:
Đơn vị tính: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Năm học
Nhóm ngành, nghề
Mức thu học phí
2016-2017
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
270
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
315
Y, dược
390
2017-2018
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
295
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
350
Y, dược
430
2018-2019
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
325
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
385
Y, dược
470
2019-2020
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
355
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
425
Y, dược
520
2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
390
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
470
Y, dược
570
d) Mức thu đối với đào tạo trung cấp:
Đơn vị tính: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Năm học
Nhóm ngành, nghề
Mức thu học phí
2016-2017
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
235
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
275
Y, dược
340
2017-2018
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
260
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
305
Y, dược
375
2018-2019
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
285
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
335
Y, dược
415
2019-2020
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
310
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
370
Y, dược
455
2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản
345
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
410
Y, dược
500
Đối với sinh viên ngành Sư phạm áp dụng mức thu nhóm ngành khoa học xã hội theo trình độ đào tạo để tính kinh phí cấp bù miễn giảm học phí.
đ) Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng: được các cơ sở đào tạo chủ động tính toán và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở đào tạo, bảo đảm tính công khai, minh bạch.
e) Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở đào tạo và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên
h) Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ theo công thức sau:
Tổng học phí toàn khóa = Mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.
3. Chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí
Cơ sở giáo dục, đào tạo công lập sử dụng học phí theo qui định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:
a) Trích 40% nguồn thu từ học phí để chi cho thực hiện chế độ cải cách tiền lương theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.
b) Bổ sung 60% thu từ nguồn học phí cùng với ngân sách nhà nước cấp để chi cho hoạt động ở các trường và các cơ sở giáo dục đào tạo như:
- Chi cho công tác hành chính: mua dụng cụ, công cụ, văn phòng phẩm, điện sang, điện thoại, nước sinh hoạt, bảo vệ, lao công…
- Chi cho hoạt động chuyên môn: hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác phí, làm thêm giờ của giáo viên, cán bộ nhân viên và các bộ phận liên quan, chi khen thưởng và chi phúc lợi tập thể.
- Chi cho tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập như: sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, xây dựng nhỏ các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh - sinh viên; mua sắm, thuê mướn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, quản lý chuyên môn, hành chính và các công việc khác có liên quan.
5. Thời gian thực hiện:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
6. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.