法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021

Số hiệu
46/2016/NQ-HĐND
Ngày ban hành
28 tháng 7, 2016
Số điều
122
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2016/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2016 - 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Xét Tờ trình số 230/TTr-HĐND, ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 240/BC-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. (Có Quy chế kèm theo).

Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. (Có Quy chế kèm theo).

Điều 2Hội đồng nhân dân tỉnh giao

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3Hiệu lực thi hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.

CHỦ TỊCH Vũ Văn Hoàn

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 46/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2Nguyên tắc hoạt động

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu sự giám sát, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của công dân.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.

Chương II

KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 3Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất hai kỳ.

Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp bất thường khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín.

4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gồm phiên họp trù bị và phiên họp chính thức.

Điều 4Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 4. Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh tại địa phương.

2. Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành phiên họp bảo đảm đúng quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và chương trình, nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a. Chấp hành các quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021.

b. Tham gia đầy đủ kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c. Khi đi họp, đại biểu mang theo tài liệu đã được gửi trước và quản lý sử dụng tài liệu kỳ họp theo quy định. Đại biểu có trách nhiệm nghiên cứu trước tài liệu và tham gia ý kiến tại kỳ họp.

d. Đại biểu đến họp đúng giờ, thực hiện báo danh qua bộ phận điểm danh đại biểu. Trường hợp đại biểu không thể đến dự kỳ họp, phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu vắng mặt trong 01 phiên họp hoặc đến họp muộn phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu để báo cáo với chủ tọa hoặc thư ký kỳ họp.

e. Đại biểu đeo phù hiệu khi tham dự kỳ họp, ngồi đúng vị trí quy định; trong giờ họp không sử dụng điện thoại di động, không ra ngoài làm việc riêng hoặc để trả lời phỏng vấn của phóng viên; tại phiên khai mạc và bế mạc đại biểu mặc trang phục: Nữ áo dài truyền thống (hoặc trang phục dân tộc); nam sơ mi dài tay, ca-vát (mùa hè), com-lê (mùa đông).

4. Các đại biểu mời, phóng viên báo chí khi tác nghiệp tại các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh phải thực hiện nghiêm túc quy định của Chủ tọa kỳ họp.

Điều 5Họp liên tịch thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 5. Họp liên tịch thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan để thống nhất dự kiến nội dung, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao các cơ quan chuẩn bị nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 6Chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 6. Chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan chuẩn bị và gửi báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp đúng thời gian quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 và theo thông báo kết quả hội nghị liên tịch trước mỗi kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát, khảo sát, thẩm tra và chuẩn bị báo cáo trình kỳ họp; đôn đốc các cơ quan liên quan trong công tác chuẩn bị kỳ họp.

Điều 7Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị báo cáo và các tài liệu trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 7. Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị báo cáo và các tài liệu trình Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án gửi đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công để thẩm tra. Trường hợp các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo nghị quyết gửi chậm thời gian quy định (trừ trường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định), các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền từ chối thẩm tra, đồng thời báo cáo để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu khác của mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 8Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án

Điều 8. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án

1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra; tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về nội dung thẩm tra; khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.

2. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp thẩm tra các báo cáo sau:

a. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh;

b. Báo cáo công tác nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh;

c. Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri;

d. Báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

e. Báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm:

a. Tờ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết;

b. Dự thảo nghị quyết;

c. Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo do Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trình;

d. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

e. Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng file điện tử.

4. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:

a. Nội dung của dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;

b. Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

c. Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d. Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.

5. Việc thẩm tra báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này được tiến hành theo trình tự sau đây:

a. Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày;

b. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự phiên họp phát biểu ý kiến;

c. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

d. Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày, giải trình bổ sung;

e. Chủ tọa phiên họp dự kiến kết luận; Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết khi xét thấy cần thiết.

6. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại khoản 4 Điều này và đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, phương án xử lý của cơ quan chủ trì thẩm tra đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

Điều 9Triệu tập kỳ họp

Điều 9. Triệu tập kỳ họp

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

2. Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.

Điều 10Chương trình kỳ họp

Điều 10. Chương trình kỳ họp

1. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước dự kiến. Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước thẩm tra các nội dung trong dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước để xem xét tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình kỳ họp bằng hình thức biểu quyết giơ tay. Chương trình kỳ họp được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông qua.

Điều 11Khách mời tham dự kỳ họp

Điều 11. Khách mời tham dự kỳ họp

1. Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội tỉnh.

2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, đại diện cơ quan nhà nước, đại diện đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Các đại biểu khách mời có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Người được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của chủ tọa phiên họp.

3. Tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, khách quốc tế, cơ quan báo chí và công dân có thể được mời tham dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 12Trách nhiệm của chủ tọa kỳ họp

Điều 12. Trách nhiệm của chủ tọa kỳ họp

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Bảo đảm thảo luận dân chủ, công khai, bình đẳng, tạo điều kiện để đại biểu đóng góp ý kiến; dành thời gian thỏa đáng cho hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp.

5. Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Điều hành để Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết, báo cáo, đề án.

Điều 13Thư ký phục vụ kỳ họp

Điều 13. Thư ký phục vụ kỳ họp

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thư ký phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;

b. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;

c. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể;

d. Tham mưu Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp;

e. Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

Điều 14Thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước, trong kỳ họp

Điều 14. Thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước, trong kỳ họp

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền triệu tập đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 01 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, bàn bạc, thảo luận kỹ các vấn đề quan trọng trước khi quyết định

2. Căn cứ tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc chia tổ thảo luận. Trước khi các đại biểu thảo luận, Tổ trưởng nêu những vấn đề cần tập trung thảo luận. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành thảo luận, phát biểu ý kiến về các vấn đề cần tập trung thảo luận và các vấn đề khác của dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án được đưa ra thảo luận. Mỗi lần phát biểu thảo luận không quá 10 phút.

Việc thảo luận tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được Thư ký Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ghi thành biên bản. Kết thúc phiên thảo luận, Tổ trưởng và Thư ký Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký xác nhận vào biên bản thảo luận Tổ và gửi thư ký kỳ họp tổng hợp.

Điều 15Thảo luận tại phiên họp toàn thể

Điều 15. Thảo luận tại phiên họp toàn thể

1. Tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa phiên họp điều hành việc thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc thảo luận được tiến hành như sau:

a. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký phát biểu, Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu;

b. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá 02 lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá 10 phút. Trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định;

c. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký phục vụ kỳ họp để tổng hợp.

2. Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa kỳ họp có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm. Chủ tọa kỳ họp hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận; khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc.

Các nội dung thảo luận được ghi vào biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 16Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 16. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo thẩm tra.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức trình, Sở Tư pháp giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

5. Trong quá trình thảo luận trước khi thông qua nghị quyết, chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.

6. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc biểu quyết toàn bộ một lần.

Điều 17Biểu quyết tại phiên họp toàn thể

Điều 17. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể

1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khác.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau:

a. Biểu quyết công khai;

b. Bỏ phiếu kín;

3. Trình tự biểu quyết tại phiên họp toàn thể được tiến hành như sau:

a. Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết;

b. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết;

c. Chủ tọa phiên họp công bố kết quả biểu quyết trong trường hợp biểu quyết bằng giơ tay. Trưởng Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả biểu quyết trong trường họp biểu quyết bằng bỏ phiếu kín.

4. Một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua có thể biểu quyết lại. Chủ tọa phiên họp hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc biểu quyết lại theo trình tự sau:

a. Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh nêu nội dung biểu quyết lại;

b. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua việc biểu quyết lại.

Việc biểu quyết lại được tiến hành khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.

5. Trình tự Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vấn đề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biểu quyết lại như sau:

a. Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh nội dung vấn đề cần biểu quyết lại;

b. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, biểu quyết thông qua nội dung vấn đề cần biểu quyết lại.

Điều 18Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 18. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.

2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chủ tọa và thư ký kỳ họp ký tên.

3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo địa phương, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Chương III

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Mục 1. CƠ CẤU, TỔ CHỨC, NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC LÀM VIỆC

Điều 19Cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động

Điều 19. Cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và được Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thời gian giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ra tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bắt đầu từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra và kết thúc khi Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới.

4. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

5. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo đảm bằng hoạt động của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng với sự tham gia của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; sự phối hợp công tác của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan.

Điều 20Hình thức làm việc

Điều 20. Hình thức làm việc

1. Các hình thức làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

a. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

b. Cuộc họp, hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức;

c. Cho ý kiến bằng văn bản.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổ chức cuộc họp, hội nghị theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.

Điều 21Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 21. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thông báo theo chương trình làm việc hàng tháng và trang thông tin điện tử Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh là người phát ngôn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin về chương trình, nội dung phiên họp công khai và các hoạt động khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Mục 2. PHIÊN HỌP THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 22Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 22. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp phiên thường kỳ mỗi tháng một lần vào cuối tháng (trong khoảng từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng). Khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự.

Điều 23Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 23. Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nếu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền chủ tọa phiên họp.

2. Khi cần thiết, căn cứ vào tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 24Việc chuẩn bị nội dung trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 24. Việc chuẩn bị nội dung trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị những nội dung được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Điều 25Thành phần dự họp

Điều 25. Thành phần dự họp

1. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp không thể dự phiên họp phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt được cử cấp phó dự phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tọa phiên họp đồng ý nhưng không được quyền biểu quyết.

2. Thành phần mời dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Đại diện Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan cấp tỉnh có thể được mời dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.

3. Đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm dự họp đúng thành phần, trường hợp không thể dự phiên họp thì phải thông báo tới Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 26Hồ sơ tài liệu phiên họp

Điều 26. Hồ sơ tài liệu phiên họp

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại phiên họp theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 03 ngày trước ngày tổ chức phiên họp; riêng các tài liệu có nội dung quan trọng, cần thời gian nghiên cứu gửi đến thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức phiên họp. Thành phần khác mời dự phiên họp được gửi tài liệu có liên quan trước 03 ngày ngày tổ chức phiên họp.

3. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu tham dự phiên họp có trách nhiệm thực hiện những quy định về sử dụng, bảo quản tài liệu theo quy định.

4. Tài liệu của phiên họp được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 27Chủ tọa phiên họp

Điều 27. Chủ tọa phiên họp

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc, bế mạc phiên họp và Chủ tọa phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm thực hiện chương trình làm việc phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc, bế mạc phiên họp theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt; điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chủ tọa phiên họp có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a. Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần dự phiên họp, nội dung hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

b. Nêu nội dung đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung thảo luận;

c. Mời thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;

d. Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về một số nội dung của phiên họp;

e. Tổng hợp ý kiến đã phát biểu, trường hợp cần thiết đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, biểu quyết về nội dung thuộc chương trình còn có ý kiến khác nhau và biểu quyết về nội dung thuộc chương trình phiên họp;

f. Ký biên bản phiên họp.

Điều 28Báo cáo tại phiên họp

Điều 28. Báo cáo tại phiên họp

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2, Điều 24 Quy chế này có trách nhiệm trình bày báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp đặc biệt, có thể ủy quyền cho cấp phó báo cáo thay và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết tại phiên họp trình nội dung được phân công trong thời gian không quá 20 phút. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tọa phiên họp quyết định tăng thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.

Điều 29Thảo luận tại phiên họp

Điều 29. Thảo luận tại phiên họp

1. Chủ tọa điều hành phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu. Khi cần thiết, Chủ tọa phiên họp có thể mời đại biểu dự phiên họp phát biểu ý kiến. Thời gian phát biểu một lần không quá 10 phút.

2. Đối với các báo cáo, đề án và dự thảo Nghị quyết cần cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tập trung thảo luận về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc nội dung còn nhiều ý kiến khác nhau được cơ quan trình, cơ quan thẩm tra đề nghị.

Đối với các báo cáo, đề án và dự thảo Nghị quyết quyết định theo thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận toàn diện nội dung trước khi quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản đối với nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 30Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp

Điều 30. Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp

1. Căn cứ ý kiến thảo luận và phát biểu tổng hợp của Chủ tọa phiên họp, các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị dự thảo thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung được giao phụ trách để hoàn chỉnh văn bản và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh gửi thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về báo cáo, đề án và dự thảo nghị quyết đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, triển khai thực hiện.

Trường hợp cơ quan trình báo cáo, đề án và dự thảo nghị quyết có ý kiến khác với kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì phải báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản.

Điều 31Biểu quyết tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 31. Biểu quyết tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau:

a. Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;

b. Biểu quyết bằng giơ tay.

2. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và Chủ tọa phiên họp quyết định việc biểu quyết lại.

Điều 32Biên bản phiên họp

Điều 32. Biên bản phiên họp

1. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được ghi biên bản và ghi đầy đủ diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết luận, kết quả biểu quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; có chữ ký của Chủ tọa phiên họp và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 33Cuộc họp, hội nghị khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức

Điều 33. Cuộc họp, hội nghị khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị để triển khai hoặc tổng kết việc thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức hội nghị chuyên đề, hội nghị phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức hữu quan và hội nghị khác để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp với các cơ quan, tổ chức hữu quan để triển khai nhiệm vụ được giao.

3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch tổ chức, phục vụ các hội nghị, cuộc họp.

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO THẨM QUYỀN

Điều 34Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri

Điều 34. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

a. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan Nhà nước hữu quan ở địa phương.

b. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

c. Chậm nhất 25 ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

d. Chậm nhất 15 ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra.

3. Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Chậm nhất là 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, phổ biến và giải thích các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết đó.

Điều 35Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 35. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phải có lịch tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu của công việc, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí số lần tiếp công dân trong tháng. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi tháng Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phải bố trí thời gian 01 ngày để trực tiếp tiếp công dân.

Điều 36Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền

Điều 36. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền

1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất những vấn đề sau:

a. Cho ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công;

b. Quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương;

c. Các vấn đề liên quan đến ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh như: mức vay của ngân sách địa phương, giao bổ sung nguồn vốn, phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai (hạn hán, lũ lụt);

d. Những vấn đề đảm bảo về thời gian theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước cấp trên, của Tỉnh ủy mà không tiến hành kỳ họp (trừ trường hợp về công tác tổ chức, công tác quy hoạch, công tác điều chỉnh địa giới hành chính và giải tán HĐND cấp dưới).

2. Các vấn đề khác được Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 37Tổ chức họp báo thông báo nội dung, chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 37. Tổ chức họp báo thông báo nội dung, chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh

Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.

Điều 38Đánh giá kết quả tổ chức kỳ họp

Điều 38. Đánh giá kết quả tổ chức kỳ họp

Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký kỳ họp, lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan để đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, phục vụ kỳ họp, bàn biện pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, chuẩn bị nội dung và dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp tiếp theo, đôn đốc hướng dẫn các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử để báo cáo kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri.

Điều 39Quyết định chương trình ban hành nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 39. Quyết định chương trình ban hành nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy và yêu cầu thực tiễn tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định.

Điều 40Đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 40. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể trình kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp; xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 41Điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 41. Điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia hoạt động giám sát, khảo sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch giám sát của Ban, bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp và đôn đốc Ban hoạt động.

5. Tham dự cuộc họp của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 42Theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện, thành phố

Điều 42. Theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện, thành phố

1. Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.

2. Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện, theo dõi báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện; xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Sáu tháng một lần (vào cuối tháng 3 và cuối tháng 9), Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương.

4. Phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử của Văn phòng Quốc hội, cơ quan liên quan tổ chức tập huấn về kỹ năng hoạt động cho các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố.

5. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố để nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Mục 4. XEM XÉT CÁC VẤN ĐỀ VỀ NHÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN

Điều 43Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 43. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ nhân sự và dự thảo tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng, Phó trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét danh sách đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau:

a. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày dự thảo tờ trình và dự thảo nghị quyết.

b. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

c. Chủ tọa phiên họp tổng hợp ý kiến phát biểu, nêu nội dung để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết.

d. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua danh sách đề nghị.

Điều 44Cho ý kiến về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thành phố

Điều 44. Cho ý kiến về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thành phố

1. Xem xét tờ trình, hồ sơ nhân sự và dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.

3. Chủ tọa phiên họp tổng hợp ý kiến phát biểu.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết.

Điều 45Phê chuẩn danh sách Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi làm Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 45. Phê chuẩn danh sách Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi làm Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình tờ trình và dự thảo nghị quyết

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

3. Chủ tọa phiên họp tổng hợp ý kiến phát biểu, nêu nội dung để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết;

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết.

Điều 46Quyết định việc thành lập Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 46. Quyết định việc thành lập Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh trình tờ trình và dự thảo nghị quyết;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;

3. Chủ tọa phiên họp tổng hợp ý kiến phát biểu, nêu nội dung để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết;

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết.

122 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-117529

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com