Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, công ty phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đ ả ng; - Th ủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - T òa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Tập đoàn Viễn thông Quân đội; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, LĐTL, PC. | BỘ TRƯỞNG Đào Ngọc Dung
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN, TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Xác định số lao động bình quân
a) Số lao động bình quân kế hoạch được xác định như sau:
(10)
Trong đó:
+ Lbqkh: Số lao động bình quân kế hoạch.
+ li: Số lao động bình quân kế hoạch của tháng thứ i trong năm.
+ i: Số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ i trong năm, từ 1 đến 12.
Số lao động bình quân bao gồm: người quản lý doanh nghiệp, người lao động là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
b) Số lao động thực tế sử dụng bình quân được xác định như sau:
(11)
Trong đó:
+ Lttsdbq: Số lao động thực tế sử dụng bình quân (năm).
+ lttsdbq(i): Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm.
+ i: Số nguyên, dương dùng chỉ tháng thứ i trong năm từ 1 đến 12.
2. Xác định năng suất lao động bình quân
a) Năng suất lao động bình quân kế hoạch được xác định như sau:
Wbqkh = (12)
Trong đó:
Wbqkh: Năng suất lao động bình quân kế hoạch;
Tkh: Tổng doanh thu kế hoạch;
Ckh: Tổng chi phí chưa có tiền lương kế hoạch;
Tspkh: Tổng sản phẩm (hoặc tổng sản phẩm quy đổi) kế hoạch;
Lbqkh: Số lao động bình quân kế hoạch.
b) Năng suất lao động bình quân thực hiện được xác định như sau:
Wbqth = (13)
Trong đó:
Wbqth: Năng suất lao động bình quân thực hiện;
Tth: Tổng doanh thu thực hiện;
Cth: Tổng chi phí chưa có tiền lương thực hiện;
Tspth: Tổng sản phẩm (hoặc tổng sản phẩm quy đổi) thực hiện.
Lttsdbq: Số lao động thực tế sử dụng bình quân.
3. Xác định tiền lương bình quân
a) Tiền lương bình quân kế hoạch (theo tháng) được xác định như sau:
(14)
Trong đó:
TLbqkh: Tiền lương bình quân kế hoạch (theo tháng).
Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch năm;
Lbqkh: Số lao động bình quân kế hoạch năm.
12: Số tháng trong năm.
c) Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng) được xác định như sau:
(15)
Trong đó:
TLbqth: Tiền lương bình quân thực hiện (theo tháng).
Vth: Quỹ tiền lương thực hiện năm.
Lttsdbq: Số lao động thực tế sử dụng bình quân.
12: Số tháng trong năm./.