Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2016.
2. Các nội dung quy định về điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Thông tư số 20/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về báo cáo thông kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng TBT; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - Lưu: VT, BC. | BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Gồm các mẫu sau:
1. Mẫu CI-1: Điều tra dịch vụ thư cơ bản trong nước
2. Mẫu CI-2: Điều tra dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
3. Mẫu CI-3: Tổng hợp kết quả điều tra dịch vụ thư trong nước.
4. Mẫu CI-4: Tổng hợp kết quả điều tra dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước.
5. Mẫu CI-5: Tổng hợp các kết quả điều tra dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.
6. Mẫu CI-6: Điều tra tại bưu cục giao dịch dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
7. Mẫu CI-7: Điều tra tại đơn vị cấp quận dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
8. Mẫu CI-8: Điều tra tại bưu cục ngoại dịch dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
9. Mẫu CI-9: Tổng hợp điều tra của tỉnh, thành phố dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
10. Mẫu CI-10: Tổng hợp điều tra trong cả nước dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
11. Mẫu CI-11: Tổng hợp điều tra trong cả nước dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
Trung tâm khai thác tỉnh... Đợt điều tra tháng... | Mẫu CI-1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC
Ngày...tháng...năm...
1. Tổng khối lượng thư điều tra (kg):
2. Nội dung điều tra:
| STT | Nấc cước (đồng) | Số thư (thư) | Tổng cước (đồng) | Ghi chú |
||||||
| (A) | (1) | (2) | (3) = (1) x (2) | (4) |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| 4 | | | | |
| 5 | | | | |
| 6 | | | | |
| 7 | | | | |
| 8 | | | | |
| 9 | | | | |
| … | | | | |
| | | | | |
| Tổng cộng | x | | | |
Ghi chú: Không thống kê vào ô có dấu "x"
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Đại diện trung tâm khai thác (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-1
1. Mục đích
Mẫu CI-1 được lập để:
- Xác định tổng số thư trong khối lượng thư được lựa chọn điều tra tại trung tâm khai thác của một tỉnh, thành phố.
- Xác định tổng cước của tổng số thư đó.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi chép tổng khối lượng được lựa chọn trong một ngày điều tra.
- Mục 2 (Nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
+ Cột (1) Nấc cước: Ghi nấc cước của một thư hoặc bưu thiếp trên phong bì được kiểm đếm.
+ Cột (2) Số thư: Ghi số lượng thư được kiểm đếm tương ứng với nấc cước ở cột (1).
+ Cột (3) Tổng cước: Được xác định (=) cột (1) (x) cột (2).
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
Bưu cục ngoại dịch... Đợt điều tra tháng... | Mẫu CI-2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN QUỐC TẾ
Ngày...tháng...năm...
1. Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước
1.1. Tổng khối lượng thư điều tra (kg):
1.2. Nội dung điều tra:
| STT | Nấc cước (đồng) | Số thư (thư) | Tổng cước (đồng) | Ghi chú |
||||||
| (A) | (1) | (2) | (3) = (1) x (2) | (4) |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| 4 | | | | |
| 5 | | | | |
| 6 | | | | |
| 7 | | | | |
| 8 | | | | |
| 9 | | | | |
| … | | | | |
| | | | | |
| Tổng cộng | x | | | |
Ghi chú: Không thống kê vào ô có dấu "x"
2. Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam
2.1. Tổng khối lượng thư điều tra (kg):
2.2. Tổng số thư:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Đại diện bưu cục (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-2
1. Mục đích
Mẫu CI-2 được lập để:
- Xác định tổng số thư trong khối lượng thư được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch.
- Xác định tổng cước của tổng số thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước được kiểm đếm.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước)
- Mục 1.1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi tổng khối lượng được kiểm đếm trong một ngày điều tra.
- Mục 1.2 (Nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng:
+ Cột (1) Nấc cước: Ghi nấc cước của một thư hoặc bưu thiếp trên phong bì được kiểm đếm.
+ Cột (2) Số thư: Ghi số lượng thư được kiểm đếm tương ứng với nấc cước ở cột (1).
+ Cột (3) Tổng cước: Được xác định (=) cột (1) (x) cột (2).
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 2 (Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam)
- Mục 2.1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi tổng khối lượng được kiểm đếm trong một ngày điều tra.
- Mục 2.2 (Tổng số thư): Ghi tổng số thư kiểm đếm trong tổng khối lượng thư được lựa chọn điều tra.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC
Ngày ...tháng ...năm ...
1. Tổng hợp nội dung điều tra:
| STT | Tên trung tâm khai thác | Ngày điều tra | Tổng khối lượng thư điều tra (kg) | Tổng số thư (thư) | Tổng cước (đồng) | Ghi chú |
||||||||
| A | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Hà Nội | Ngày điều tra thứ 1 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 2 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 3 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 4 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 5 | | | | |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | Ngày điều tra thứ 1 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 2 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 3 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 4 | | | | |
| | | Ngày điều tra thứ 5 | | | | |
| … | … | ... | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | |
2. Số thư bình quân trong một kilôgam thư:
3. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-3
1. Mục đích
Mẫu CI-3 được lập từ các mẫu CI-1 để:
- Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư cơ bản trong nước trong một kỳ điều tra.
- Xác định giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước trong một kỳ điều tra.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng:
+ Cột (1) Tên trung tâm khai thác: Ghi tên các trung tâm khai thác tỉnh, thành phố nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (2) Ngày điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (3) Tổng khối lượng thư điều tra: Ghi tổng khối lượng thư điều tra từng ngày tại từng trung tâm khai thác, số liệu này là số liệu được lấy tại Mục 1 mẫu CI-1 của trung tâm khai thác tương ứng.
+ Cột (4) Tổng số thư: Ghi tổng số thư điều tra từng ngày tại từng trung tâm khai thác, số liệu này là số liệu được lấy tại cột (2) dòng “Tổng cộng” Mục 2 mẫu CI-1 của tỉnh, thành phố tương ứng.
+ Cột (5) Tổng cước: Ghi tổng số tiền cước của số thư được kiểm đếm tại từng trung tâm khai thác, số liệu này là số liệu được lấy tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 2 mẫu CI-1 của tỉnh, thành phố tương ứng.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-3 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-3 này.
- Mục 3 (Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) Tổng cước ghi tại cột (5) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-3 này (:) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-3 này.
Đợt điều tra... Năm … | Mẫu CI-4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TỪ VIỆT NAM ĐI CÁC NƯỚC
1. Tổng hợp nội dung điều tra:
| STT | Bưu cục dịch vụ | Ngày điều tra | Tổng khối lượng thư điều tra (kg) | Tổng số thư (thư) | Tổng cước (đồng) | Ghi chú |
||||||||
| A | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Bưu cục ngoại dịch Hà Nội | Ngày điều tra thứ 1 | | | | |
| 2 | | Ngày điều tra thứ 2 | | | | |
| 3 | | Ngày điều tra thứ 3 | | | | |
| 4 | | Ngày điều tra thứ 4 | | | | |
| 5 | | Ngày điều tra thứ 5 | | | | |
| 6 | Bưu cục ngoại dịch TP. Hồ Chí Minh | Ngày điều tra thứ 1 | | | | |
| 7 | | Ngày điều tra thứ 2 | | | | |
| 8 | | Ngày điều tra thứ 3 | | | | |
| 9 | | Ngày điều tra thứ 4 | | | | |
| 10 | | Ngày điều tra thứ 5 | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | |
2. Số thư bình quân trong một kilôgam thư:
3. Giá cước bình quân một thư được kiểm đếm:
4. Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU:
5. Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU:
6. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-4
1. Mục đích
Mẫu CI-4 được lập từ các mẫu CI-2 để:
- Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước trong một kỳ điều tra.
- Xác định giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước trong một kỳ điều tra.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
+ Cột (1) Tên bưu cục ngoại dịch: Ghi tên các bưu cục ngoại dịch nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (2) Ngày điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (3) Tổng khối lượng thư điều tra: Ghi tổng khối lượng thư điều tra từng ngày tại từng bưu cục ngoại dịch. Số liệu này là số liệu được lấy tại Mục 1.1 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Cột (4) Tổng số thư: Ghi tổng số thư điều tra từng ngày tại từng bưu cục ngoại dịch. Số liệu này là số liệu được lấy tại cột (2) dòng “Tổng cộng” Mục 1.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Cột (5) Tổng cước: Ghi tổng số tiền cước của số thư được kiểm đếm tại từng bưu cục ngoại dịch. Số liệu này là số liệu được lấy tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-4 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-4 này.
- Mục 3 (Giá cước bình quân một thư cơ bản được kiểm đếm): Được xác định (=) Tổng cước ghi tại cột (5) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-4 này (:) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-4 này.
- Mục 4 (Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU): Được tính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều tra.
- Mục 5 (Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại Mục 4 của mẫu CI-4 này (:) Kết quả tính toán tại Mục 2 của mẫu CI-4 này.
- Mục 6 (Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại Mục 3 của mẫu CI-4 này (-) Kết quả tính toán tại Mục 5 của mẫu CI-4 này.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TỪ CÁC NƯỚC ĐẾN VIỆT NAM
1. Tổng hợp nội dung điều tra:
| STT | Tên bưu cục ngoại dịch | Ngày điều tra | Tổng khối lượng thư điều tra (kg) | Tổng số thư (thư) | Ghi chú |
|||||||
| A | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Hà Nội | Ngày điều tra thứ 1 | | | |
| 2 | | Ngày điều tra thứ 2 | | | |
| 3 | | Ngày điều tra thứ 3 | | | |
| 4 | | Ngày điều tra thứ 4 | | | |
| 5 | | Ngày điều tra thứ 5 | | | |
| 6 | TP. Hồ Chí Minh | Ngày điều tra thứ 1 | | | |
| 7 | | Ngày điều tra thứ 2 | | | |
| 8 | | Ngày điều tra thứ 3 | | | |
| 9 | | Ngày điều tra thứ 4 | | | |
| 10 | | Ngày điều tra thứ 5 | | | |
| Tổng cộng | | | | | |
2. Số thư bình quân trong một kilôgam thư:
3. Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU:
4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-5
1. Mục đích
Mẫu CI-5 được lập từ các mẫu CI-2 để:
- Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam trong một kỳ điều tra.
- Xác định giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam trong một kỳ điều tra.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
+ Cột (1) Tên bưu cục ngoại dịch: Ghi tên các bưu cục ngoại dịch nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (2) Ngày điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (3) Tổng khối lượng thư điều tra: Ghi tổng khối lượng thư điều tra từng ngày tại từng bưu cục ngoại dịch, số liệu này là số liệu được lấy tại Mục 2.1 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Cột (4) Tổng số thư: Ghi tổng số thư điều tra từng ngày tại từng bưu cục ngoại dịch, số liệu này là số liệu được lấy tại Mục 2.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-5 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1 của mẫu CI-5 này.
- Mục 3 (Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU): Được tính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều tra.
- Mục 4 (Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại Mục 3 của mẫu CI-5 này (:) Kết quả tính toán tại Mục 2 của mẫu CI-5 này.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA TẠI BƯU CỤC GIAO DỊCH DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC VÀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
| STT | Địa điểm điều tra | Ngày, tháng điều tra | Dịch vụ thư cơ bản trong nước | | Dịch vụ phát hành báo chí | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | Số liệu trên tài liệu, chứng từ: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | |
| (A) | (B) | (C) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-6
1. Mục đích
Mẫu CI-6 được lập để:
- Xác định số liệu được ghi trên các tài liệu, chứng từ của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục giao dịch được lựa chọn điều tra.
- Xác định số liệu được ghi trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra của bưu cục giao dịch được lựa chọn điều tra.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
+ Cột (B) Địa điểm điều tra: Ghi tên bưu cục giao dịch nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (C) Ngày, tháng điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (1) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục được lựa chọn điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước.
+ Cột (2) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục được lựa chọn điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước.
+ Cột (3) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục giao dịch được lựa chọn điều tra đối với dịch vụ phát hành báo chí.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục được lựa chọn điều tra đối với dịch vụ phát hành báo chí.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA TẠI ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC VÀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
| STT | Địa điểm điều tra | Ngày, tháng điều tra | Dịch vụ thư cơ bản trong nước | | Dịch vụ phát hành báo chí | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại các điểm phục vụ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại các điểm phục vụ: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | |
| (A) | (B) | (C) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-7
1. Mục đích
Mẫu CI-7 được lập để:
- Xác định số liệu được ghi trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ gửi về trong tháng được lựa chọn điều tra.
- Xác định số liệu được ghi trên báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp huyện được lựa chọn điều tra trong tháng được lựa chọn điều tra.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
+ Cột (B) Địa điểm điều tra: Ghi tên đơn vị cấp huyện nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (C) Ngày, tháng điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (1) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ: Ghi số liệu được ghi trên các báo cáo tổng hợp của tháng từ các điểm phục vụ gửi về đơn vị cấp huyện được lựa chọn điều tra để tổng hợp đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước.
+ Cột (2) Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại đơn vị cấp huyện đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước.
+ Cột (3) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ: Ghi số liệu trên các báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra từ các điểm phục vụ gửi về đơn vị cấp huyện lựa chọn điều tra để tổng hợp đối với dịch vụ phát hành báo chí.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại đơn vị cấp huyện đối với dịch vụ phát hành báo chí.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA TẠI BƯU CỤC NGOẠI DỊCH
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN QUỐC TẾ
| STT | Địa điểm điều tra | Ngày, tháng điều tra | Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước | | Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | |
| (A) | (B) | (C) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-8
1. Mục đích
Mẫu CI-8 được lập để:
- Xác định số liệu được ghi trên các tài liệu, chứng từ của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch.
- Xác định số liệu được ghi trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đó.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
+ Cột (B) Địa điểm điều tra: Ghi tên bưu cục ngoại dịch nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (C) Ngày, tháng điều tra: Ghi cụ thể các ngày điều tra.
+ Cột (1) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước.
+ Cột (2) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước.
+ Cột (3) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-9 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP ĐIỀU TRA CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC VÀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
1. Tên tỉnh, thành phố:
2. Tổng hợp nội dung điều tra tại các bưu cục giao dịch:
| STT | Địa điểm điều tra | Dịch vụ thư cơ bản trong nước | | Dịch vụ phát hành báo chí | | Ghi chú |
||||||||
| | | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | Số liệu trên tài liệu, chứng từ: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | |
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | |
3. Tổng hợp nội dung điều tra tại đơn vị thống kê cấp quận/huyện
| STT | Địa điểm điều tra | Dịch vụ thư cơ bản trong nước | | Dịch vụ phát hành báo chí | | Ghi chú |
||||||||
| | | Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | |
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | |
4. Xác định tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước:
5. Xác định tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố đối với dịch vụ phát hành báo chí:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-9
1. Mục đích
Mẫu CI-9 được lập để tổng hợp số liệu điều tra của một tỉnh, thành phố trên cơ sở các số liệu từ các mẫu CI-6 và CI-7 đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tên tỉnh, thành phố): Ghi tên tỉnh, thành phố được tổng hợp kết quả điều tra.
- Mục 2 (Tổng hợp nội dung điều tra tại các bưu cục giao dịch): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
+ Cột (B) Địa điểm điều tra: Ghi tên các bưu cục giao dịch nơi thực hiện điều tra thuộc tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra.
+ Cột (1) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước. Số liệu này được lấy tại cột (1) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-6 tương ứng.
+ Cột (2) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục giao dịch đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước, số liệu này được lấy tại cột (2) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-6 tương ứng.
+ Cột (3) Số liệu trên tài liệu chứng từ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại bưu cục giao dịch đối với dịch vụ phát hành báo chí. Số liệu này được lấy tại cột (3) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-6 tương ứng.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục giao dịch đối với dịch vụ phát hành báo chí. Số liệu này được lấy tại cột (4) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-6 tương ứng.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 3 (Tổng hợp nội dung điều tra tại đơn vị cấp huyện):
+ Cột (B) Địa điểm điều tra: Ghi tên các đơn vị cấp huyện nơi thực hiện điều tra thuộc tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra.
+ Cột (1) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng từ các điểm phục vụ gửi về đơn vị cấp huyện được lựa chọn điều tra để tổng hợp đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước. Số liệu này được lấy tại cột (1) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-7 tương ứng.
+ Cột (2) Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại đơn vị cấp huyện đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước, số liệu này được lấy tại cột (2) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-7 tương ứng.
+ Cột (3) Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại các điểm phục vụ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng từ các điểm phục vụ gửi về đơn vị cấp huyện được lựa chọn điều tra để tổng hợp đối với dịch vụ phát hành báo chí. Số liệu này được lấy tại cột (3) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-7 tương ứng.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện: Ghi tổng số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại đơn vị cấp huyện đối với dịch vụ phát hành báo chí. Số liệu này được lấy tại cột (4) dòng “Tổng cộng” trên các mẫu CI-7 tương ứng.
+ Tính “Tổng cộng” theo các cột tương ứng trong bảng.
- Mục 4 (Xác định tỷ lệ chênh lệch của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp ghi tại cột (2) dòng “Tổng cộng” Mục 2 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên tài liệu, chứng từ ghi tại cột (1) dòng “Tổng cộng” Mục 2 của mẫu CI-9 này] (x) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện ghi tại cột (2) dòng “Tổng cộng” Mục 3 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ ghi tại cột (1) dòng “Tổng cộng” của mẫu CI-9 này].
- Mục 5 (Xác định tỷ lệ chênh lệch của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ phát hành báo chí): Được xác định (=) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 2 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên tài liệu, chứng từ ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 2 của mẫu CI-9 này] (x) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 3 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” của mẫu CI-9 này].
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP ĐIỀU TRA TRONG CẢ NƯỚC
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC VÀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
1. Tổng hợp nội dung điều tra:
| STT | Tên tỉnh, thành phố | Dịch vụ thư cơ bản trong nước | | | Dịch vụ phát hành báo chí | | | Ghi chú |
||||||||||
| | | Tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố | Số liệu sản lượng trong một quý (kg) | Tích giữa tỷ lệ chênh lệch và sản lượng | Tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố | Số liệu sản lượng trong một quý: tờ (báo), tạp chí (cuốn) | Tích giữa tỷ lệ chênh lệch và sản lượng | |
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) = (1) x (2) | (4) | (5) | (6) = (4) x (5) | (7) |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | x | | | x | | | |
Ghi chú: Không thống kê vào ô có dấu "x"
2. Tỷ lệ chênh lệch của cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước:
3. Tỷ lệ chênh lệch của cả nước đối với dịch vụ phát hành báo chí:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-10
1. Mục đích
Mẫu CI-10 được lập để: Tổng hợp số liệu điều tra của cả nước trên cơ sở các số liệu từ các mẫu CI-9 đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
+ Cột (B) Tên tỉnh, thành phố: Ghi tên các tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra.
+ Cột (1) Tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố: Ghi tỷ lệ chênh lệch về số liệu của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước. Tỷ lệ này được lấy tại Mục 4 của mẫu CI-9 tương ứng.
+ Cột (2) Số liệu sản lượng trong một quý: Ghi số liệu sản lượng của quý trước quý điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước của tỉnh, thành phố tương ứng. Số liệu này là số liệu được lấy theo báo cáo của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
+ Cột (3) Tích giữa tỷ lệ chênh lệch và sản lượng: Được xác định (=) cột (1) (x) cột (2)
+ Cột (4) Tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố: Ghi tỷ lệ chênh lệch về số liệu của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ phát hành báo chí. Tỷ lệ này được lấy tại Mục 5 mẫu CI-9 tương ứng.
+ Cột (5) Số liệu sản lượng trong một quý: Ghi số liệu sản lượng quý trước quý điều tra đối với dịch vụ phát hành báo chí của tỉnh, thành phố tương ứng. Số liệu này là số liệu được lấy theo báo cáo của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
+ Cột (6): Được xác định (=) cột (4) (x) cột (5)
- Mục 2 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) Số liệu tại cột (3) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này (:) Số liệu tại cột (2) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này.
- Mục 3 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ phát hành báo chí): Được xác định (=) Số liệu tại cột (6) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này (:) Số liệu tại cột (5) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này.
Đợt điều tra tháng... Năm … | Mẫu CI-11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TỔNG HỢP ĐIỀU TRA TRONG CẢ NƯỚC
DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN QUỐC TẾ
1. Tổng hợp nội dung điều tra:
1.1. Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước:
| STT | Tên bưu cục ngoại dịch | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | Ghi chú |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Hà Nội | | | |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | | | |
| | … | | | |
| | Tổng cộng | | | |
1.2. Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam:
| STT | Tên bưu cục ngoại dịch | Số liệu trên tài liệu, chứng từ (kg) | Số liệu trên báo cáo tổng hợp (kg) | Ghi chú |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Hà Nội | | | |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | | | |
| | … | | | |
| | Tổng cộng | | | |
2. Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam:
3. Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước:
Người lập biểu (Ký, họ tên) | …, ngày...tháng ...năm... Đại diện đoàn điều tra (Ký, họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu số CI-11
1. Mục đích
Mẫu CI-11 được lập để: Tổng hợp số liệu điều tra của cả nước trên cơ sở các số liệu từ các mẫu CI-8 đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
2. Nội dung và cách ghi mẫu
- Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra)
- Mục 1.1 (Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Ghi chép các nội dung trong bảng
+ Cột (2) Tên bưu cục ngoại dịch: Ghi tên các bưu cục ngoại dịch nơi thực hiện điều tra.
+ Cột (3) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước. Số liệu này được lấy tại cột (1) dòng “Tổng cộng” trên mẫu CI-8 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước. Số liệu này được lấy tại cột (2) dòng “Tổng cộng” trên mẫu CI-8 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
- Mục 1.2 (Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Ghi chép các nội dung trong bảng
+ Cột (2) Tên bưu cục ngoại dịch: Ghi tên các bưu cục ngoại dịch được điều tra.
+ Cột (3) Số liệu trên tài liệu, chứng từ: Ghi tổng số liệu trên báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận của các ngày trong tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước. Số liệu này được lấy tại cột (3) dòng “Tổng cộng” trên mẫu CI-8 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
+ Cột (4) Số liệu trên báo cáo tổng hợp: Ghi số liệu trên báo cáo tổng hợp của tháng được lựa chọn điều tra tại các bưu cục ngoại dịch đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước. Số liệu này được lấy tại cột (4) dòng “Tổng cộng” trên mẫu CI-8 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
- Mục 2 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Được xác định (=) Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1.1 của mẫu CI-11 này (:) Số liệu trên tài liệu chứng từ tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1.1 của mẫu CI-11 này.
- Mục 3 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Được xác định (=) Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại cột (4) dòng “Tổng cộng” Mục 1.2 của mẫu CI-11 này (:) Số liệu trên tài liệu chứng từ tại cột (3) dòng “Tổng cộng” Mục 1.2 của mẫu CI-11 này.