Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế và dân số - kế hoạch hoá gia đình
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tuyến điều trị (các cơ sở khám chữa bệnh công lập)
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành y tế, các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp trích theo lương, chi công việc phục vụ khám chữa bệnh và hoạt động thường xuyên của các cơ sở khám chữa bệnh sẽ từng bước cơ cấu đủ vào giá dịch vụ khám chữa bệnh theo lộ trình, tiến tới việc các cơ sở khám chữa bệnh công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
Vì vậy, đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập, NSNN chỉ hỗ trợ các khoản chi chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh hoặc đã cơ cấu nhưng nguồn thu thực tế chưa đảm bảo hoạt động. Trên cơ sở đó, kinh phí hỗ trợ được phân bổ như sau:
a) Kinh phí hỗ trợ chi công việc: NSNN hỗ trợ phần chi công việc phục vụ khám chữa bệnh và hoạt động thường xuyên chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh hoặc đã cơ cấu nhưng nguồn thu thực tế chưa đảm bảo hoạt động. Kinh phí hỗ trợ phân bổ theo chỉ tiêu giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm
| Đơn vị | Định mức |
|||
| - Tuyến tỉnh: | |
| + Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản - Nhi | 15,0 |
| + Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng | 12,7 |
| + Bệnh viện Mắt, Trung tâm Da liễu | 10,0 |
| - Tuyến huyện: | |
| + Bệnh viện Đa khoa thành phố Tuy Hòa | 15,0 |
| + Bệnh viện Đa khoa huyện: Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh | 14,0 |
| + Bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu và các huyện còn lại | 12,0 |
b) Kinh phí hỗ trợ quỹ lương
NSNN hỗ trợ phần tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh hoặc đã cơ cấu nhưng phần kinh phí quỹ lương hình thành từ nguồn thu giá dịch vụ khám chữa bệnh chưa đảm bảo nhu cầu quỹ lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao và số nhân viên hợp đồng 68 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
NSNN sẽ phân bổ dự toán đầu năm tương ứng với 30% quỹ lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao và số nhân viên hợp đồng 68 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; số kinh phí còn thiếu sẽ được NSNN bổ sung trong điều hành ngân sách. Quá trình hoạt động, các cơ sở khám chữa bệnh (đơn vị sử dụng ngân sách) xác định phần kinh phí quỹ lương hình thành từ nguồn thu giá dịch vụ khám chữa bệnh để sử dụng chi trả tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương theo quy định, phần quỹ lương còn thiếu được sử dụng từ nguồn kinh phí NSNN cấp để thực hiện. Đến cuối năm, nếu kinh phí NSNN cấp còn thừa sẽ thu hồi về NSNN.
Quỹ lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao và số nhân viên hợp đồng 68 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng được xác định bao gồm:
- Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương của số viên chức có mặt trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao và số nhân viên hợp đồng 68 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận: tính theo hệ số thực tế tại thời điểm lập dự toán hàng năm;
- Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao nhưng chưa tuyển: tiền lương tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên 2,34 cộng các khoản phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp theo tỷ lệ quy định.
c) Trong thời gian đến, NSNN có thể điều chỉnh giảm mức hỗ trợ chi công việc phục vụ khám chữa bệnh và hoạt động thường xuyên của các cơ sở khám chữa bệnh công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh.
d) Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể phương thức thực hiện đối với các nội dung tại Điểm a và b nêu trên.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tuyến dự phòng, trung tâm, trạm chuyên khoa và dân số - kế hoạch hoá gia đình
a) Kinh phí chi hoạt động thường xuyên của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao và số nhân viên hợp đồng 68 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận của các đơn vị sự nghiệp được phân bổ theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 dưới đây.
b) Kinh phí bổ sung
- Kinh phí hỗ trợ thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật đối với nhân viên y tế (nếu có) theo quy định;
- Kinh phí bổ sung thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng; khám chữa bệnh cho các trung tâm, trạm chuyên khoa và các nhiệm vụ khác được phân bổ từ nguồn kinh phí bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều này.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tuyến trạm y tế cấp xã
a) Kinh phí hỗ trợ chi công việc phục vụ khám chữa bệnh và hoạt động thường xuyên của đơn vị: NSNN hỗ trợ phần chi công việc phục vụ khám chữa bệnh và hoạt động thường xuyên chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh hoặc đã cơ cấu nhưng nguồn thu thực tế chưa đảm bảo hoạt động. Kinh phí hỗ trợ phân bổ theo chỉ tiêu viên chức sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm
| Khu vực | Định mức |
|||
| - Xã vùng khó khăn | 19,5 |
| - Phường, thị trấn | 19,0 |
| - Xã còn lại | 18,5 |
b) Kinh phí hỗ trợ quỹ lương
NSNN hỗ trợ phần tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh hoặc đã cơ cấu nhưng phần kinh phí quỹ lương hình thành từ nguồn thu giá dịch vụ khám chữa bệnh chưa đảm bảo nhu cầu quỹ lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao.
Trước mắt, NSNN bố trí dự toán đủ quỹ lương của số viên chức trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị. Trong quá trình hoạt động, các đơn vị xác định phần kinh phí quỹ lương hình thành từ nguồn thu giá dịch vụ khám chữa bệnh để cùng với nguồn kinh phí NSNN cấp thực hiện chi trả tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương theo quy định. Đến cuối năm, phần kinh phí NSNN cấp hỗ trợ quỹ lương còn thừa sẽ thu hồi về NSNN.
c) Kinh phí bổ sung
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động của trạm y tế cấp xã với mức 20 triệu đồng/trạm/năm;
- Kinh phí hỗ trợ thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật đối với nhân viên y tế (nếu có) theo quy định;
- Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thường trực ngành y tế chưa được cơ cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh.
4. Phụ cấp nhân viên Y tế thôn, buôn, khu phố theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ với mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng được phân bổ và thực hiện chi trả theo mức sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm
| Nội dung | Định mức |
|||
| - Nhân viên y tế thôn, buôn thuộc các xã vùng khó khăn (mức 0,5) | 7,260 |
| - Nhân viên y tế thôn, khu phố thuộc các phường, thị trấn (mức 0,2) | 2,904 |
| - Nhân viên y tế thôn, buôn thuộc các xã còn lại (mức 0,3) | 4,356 |
5. Kinh phí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ của ngành y tế
a) Chi y tế dự phòng thực hiện được phân bổ với mức 6.000 đồng/người dân/năm để thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh xuyên suốt toàn tỉnh.
b) Kinh phí thực hiện khám chữa bệnh của các trung tâm, trạm chuyên khoa và kinh phí hỗ trợ chung để điều hoà thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh giữa các đơn vị ngành Y tế được phân bổ với mức 4.000 đồng/người dân/năm.
c) Căn cứ nhiệm vụ và điều kiện thực tế của từng đơn vị, Giám đốc Sở Y tế (đơn vị dự toán cấp I) quyết định phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ tại Điểm a và Điểm b Khoản này cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
6. Kinh phí bảo hiểm y tế các chính sách do ngân sách tỉnh trực tiếp thanh toán chuyển vào Quỹ bảo hiểm y tế
a) Kinh phí bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, người dân sinh sống vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, học sinh sinh viên được phân bổ theo mức kinh phí đã được Bộ Tài chính bố trí trong dự toán cho ngân sách địa phương.
b) Kinh phí hỗ trợ 20% tiền mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo do ngân sách tỉnh đảm bảo được phân bổ theo số lượng đối tượng thực tế và mức hỗ trợ theo quy định.
c) Kinh phí nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này được bố trí và giao dự toán cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, chi tiết theo từng chính sách. Hàng quý, căn cứ số liệu cấp phát thẻ bảo hiểm y tế, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính thẩm định và lập thủ tục chuyển kinh phí ngân sách nhà nước thanh toán vào Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, đồng thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi và thông báo cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh biết. Kết thúc năm ngân sách, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp quyết toán kinh phí thanh toán thẻ bảo hiểm y tế thực hiện trong năm gửi Sở Tài chính để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
7. Kinh phí bảo hiểm y tế đối với cựu chiến binh, thanh niên xung phong, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Campuchia được phân bổ theo mức kinh phí đã được Bộ Tài chính bố trí trong dự toán cho ngân sách địa phương và giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện thanh toán khoản kinh phí này theo đúng quy định.
8. Kinh phí bổ sung thực hiện các nhiệm vụ đặc thù khác được phân bổ theo quy định tại Điều 28 dưới đây.