Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp: Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, chi đảm bảo xã hội, sự nghiệp khác
Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp các khoản có tính chất lương;
Định mức phân bổ chi hoạt động trên số biên chế do cơ quan có thẩm quyền giao, định mức phân bổ ngân sách cho 01 biên chế /năm như sau:
1. Các đơn vị cấp tỉnh
- Dưới 5 biên chế: 20 triệu đồng /01 biên chế /năm;
- Từ 5 biên chế đến dưới 10 biên chế: 18 triệu đồng /01 biên chế /năm;
- Từ 10 đến dưới 20 biên chế: 16 triệu đồng /01 biên chế /năm;
- Từ 20 đến dưới 25 biên chế: 15 triệu đồng /01 biên chế /năm;
- Từ 25 biên chế trở lên: 14 triệu đồng/01 biên chế /năm.
2. Các đơn vị cấp huyện
- Dưới 5 biên chế: 15 triệu đồng /01 biên chế /năm;
- Từ 5 biên chế trở lên: 14 triệu đồng /01 biên chế /năm.
3. Ngoài định mức trên các lĩnh vực tính bổ sung thêm như sau.
4. Sự nghiệp Văn hóa Thông tin.
- Cấp tỉnh:
+ Bổ sung đầu sách thư viện: 165 triệu đồng /năm;
+ Hoạt động văn hóa thông tin tuyên truyền 330 triệu đồng /năm;
+ Hỗ trợ cung cấp báo cho điểm văn hóa xã theo giá cước thông báo của Bưu Điện.
- Cấp huyện:
+ Bổ sung đầu sách thư viện: 28 triệu đồng /01 huyện /năm;
+ Hoạt động văn hóa thông tin tuyên truyền 110 triệu đồng /01 huyện/năm.
- Cấp xã:
+ Chi hoạt động văn hóa 11 triệu đồng /01 xã /năm.
5. Sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình.
Đối với Đài phát thanh - truyền hình (chưa tính nguồn thu từ quảng cáo truyền hình và nguồn khác), tính bổ sung chi bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị phân bổ như sau.
- Cấp tỉnh: 2.200 triệu đồng /năm.
+ Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị truyền hình 880 triệu đồng/năm;
+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động: tiền nhuận bút, tiền điện, thuê thiết bị truyền dẫn qua mạng của viễn thông, xăng dầu, ... 1.320 triệu đồng /năm.
- Trạm phát thanh, phát lại truyền hình huyện: 90 triệu đồng /01 trạm/năm;
- Các trạm phát lại truyền hình cụm xã: 70 triệu đồng /01 trạm /năm.
6. Sự nghiệp thể dục thể thao.
- Cấp tỉnh: Chi các hoạt động phong trào thể thao: 880 triệu đồng /năm;
- Cấp huyện: Chi các hoạt động phong trào thể thao, được tính theo đầu xã trên địa bàn huyện: 8 triệu đồng /01 xã /năm;
- Cấp xã: Chi hoạt động phong trào thể thao, được tính: 6 triệu đồng /1 xã /năm.
7. Chi đảm bảo xã hội.
- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ được tính trên cơ sở đối tượng năm 2016, mức hỗ trợ theo chế độ quy định;
- Nội dung chi tại cấp tỉnh:
+ Chi thăm hỏi các hộ gia đình thuộc diện chính sách Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Cán bộ lão thành CM năm 2 lần: 350 ngàn đồng /01 lần;
+ Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh: hỗ trợ cho công tác trực 24/24 giờ và các hoạt động đặc thù 330 triệu đồng /năm;
+ Trung tâm bảo trợ xã hội: hỗ trợ để mua thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước và chi khác 330 triệu đồng /năm; chế độ, chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội cho các đối tượng ở trung tâm tính theo quy định hiện hành;
+ Sở Lao động TB&XH: Ngoài định mức chi thường xuyên hàng năm tính bổ sung thêm để chuẩn bị quà thăm hỏi các đối tượng chính sách xã hội nhân dịp ngày 27/7 và ngày tết nguyên đán (các đơn vị bộ đội, biên phòng, trung tâm điều dưỡng, gia đình chính sách, chi các hoạt động xã hội khác) là: 900 triệu đồng /năm;
+ Chi đón tiếp thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban mặt trận tổ quốc thực hiện 110 triệu đồng/năm.
- Cấp huyện:
+ Chi thăm hỏi các gia đình thuộc diện chính sách với mức 300.000 đồng /lần. Bao gồm:
Cán bộ lão thành cách mạng (năm 1 lần); các gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động thời kì kháng chiến, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp (năm 2 lần).
+ Kinh phí đảm bảo xã hội khác (nghiện hút, mại dâm, lang thang cơ nhỡ, các tệ nạn xã hội, cứu đói, ...); phân bổ theo đặc thù của từng nhóm huyện, thành phố; Trong quá trình thực hiện sau khi kiểm tra báo cáo quyết toán, nếu thiếu nguồn ngân sách tỉnh sẽ xem xét cấp bù ngân sách cho các huyện, thành phố;
Thành phố, Hòa an, Trà lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Thạch an, Phục hòa được tính: 220 triệu đồng /01 huyện /năm;
Quảng Uyên, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Nguyên Bình được tính: 170 triệu đồng /01 huyện/năm;
+ Chi đón tiếp thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban mặt trận tổ quốc thực hiện 60 triệu /năm.
- Cấp xã.
+ Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng được tính trên cơ sở đối tượng năm 2016, mức hỗ trợ theo chế độ quy định;
+ Đảm bảo kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sự nghiệp kinh tế.
- Chi sự nghiệp giao thông duy tu, sửa chữa thường xuyên;
+ Đường tỉnh lộ 26 triệu đồng /01 km /năm;
+ Đường huyện 13 triệu đồng /01 km /năm;
+ Hỗ trợ vật tư và công kỹ thuật xây dựng, duy tu, sửa chữa và làm đường giao thông nông thôn xã, liên thôn và xóm, tính theo đơn vị hành chính xã 35 triệu đồng /01 xã /năm.
- Chi sửa chữa định kỳ đường tỉnh lộ hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách để bố trí kinh phí thực hiện;
- Chi sự nghiệp địa chính theo chỉ tiêu kế hoạch và khả năng ngân sách hàng năm;
- Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính:
+ Thành phố Cao Bằng là trung tâm chính trị, kinh tế xã hội toàn tỉnh mức chi 2.500 triệu đồng /năm;
+ Các huyện mức chi 800 triệu đồng /01 huyện /năm; Đối với huyện có 2 thị trấn mức chi 1.000 triệu đồng /01 huyện /năm.
* Các khoản chi sự nghiệp khác chưa xác định được là các khoản chi không phát sinh thường xuyên như: các ổ dịch bệnh có tính chất phá hoại và lây lan với quy mô có khả năng gây thiệt hại lớn; các khoản chi khắc phục thiên tai, hỏa hoạn gây ra mức chi theo quy định hiện hành. Hàng năm UBND tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương xem xét quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.