Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trọng Đàm | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Công báo, Trang thông tin điện tử Chính phủ ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - HĐND, UĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế, Tài chính , Lao động-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Trang thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: BYT, BTC, BLĐTBXH (VT, TCDS 05b).
Mẫu số 01a (mặt 1)
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số
Họ và tên đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ: ……………………………………………..
Sinh ngày.... tháng... năm.... Dân tộc …………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................................
Họ và tên chồng (nếu có): ………………………………………………………………………………
Sinh ngày ….. tháng ….. năm ….. Dân tộc: ……………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nghề nghiệp: …………………………………………………….……………………………………….
Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số ………………………………………………………………….
Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:
| TT | Các trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ | Đánh dấu “X” vào ô tương ứng |
||||
| 1. | Sinh một hoặc hai con. | |
| 2. | Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân. | |
| 3. | Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. | |
| 4. | Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. | |
| 5. | Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời Điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. | |
| 6. | Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. | |
| 7. | Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ). | |
| 8. | Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. | |
| 9. | Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. | |
Đề nghị Ủy ban nhân dân ……………………….. xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:
(1) ..... (*) ….. là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.
(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.
Thông tin người khai thay Giấy CMND/Thẻ căn cước số: …………… Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp:……………………………………… Quan hệ với đối tượng hưởng: …………… Nơi thường trú/tạm trú:…………………….. | ………, ngày …... tháng ….. năm 20... Người khai/Ng ườ i khai thay (Ký, ghi rõ họ tên hoặc Điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
______________________
* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay.
Mẫu số 01a (mặt 2)
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016)
Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà ………………………………………………..
| Nội dung xác minh | Kết quả xác minh (**) | | Ng ườ i xác minh | |
||||||
| | Đúng | Không | Tên lĩnh vực được phân công phụ trách | Ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm |
| 1. Là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số hoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu số chưa kết hôn | …………... | …………... | ………………….. ………………….. ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 2. Thuộc hộ nghèo | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP | …………... | …………... | ………………….. ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
____________________
** Ghi “đúng’ hoặc “không” vào một trong hai ô của từng dòng.
Mẫu số 01b (mặt 1)
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số
Họ và tên đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ: ……………………………………………..
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….
Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số …………………………………………………………………..
Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:
| TT | Các trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ | Đánh dấu “X” vào ô tương ứng |
||||
| 1. | Sinh một hoặc hai con. | |
| 2. | Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân. | |
| 3. | Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. | |
| 4. | Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. | |
| 5. | Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời Điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. | |
| 6. | Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. | |
| 7. | Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ). | |
| 8. | Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. | |
| 9. | Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. | |
Đề nghị Ủy ban nhân dân ……………………….. xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:
(1) ….. (*)…… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.
(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.
Thông tin người khai thay Giấy CMND/Thẻ căn cước số: …………… Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp:……………………………………… Quan hệ với đối tượng hưởng: …………… Nơi thường trú/tạm trú:…………………….. | ………, ngày …... tháng ….. năm 20... Người khai/Ng ườ i khai thay (Ký, ghi rõ họ tên hoặc Điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
______________________
* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay.
Mẫu số 01b (mặt 2)
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016)
Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà ………………………………………………..
| Nội dung xác minh | Kết quả xác minh (**) | | Ng ườ i xác minh | |
||||||
| | Đúng | Không | Tên lĩnh vực được phân công phụ trách | Ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm |
| 1. Là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số hoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu số chưa kết hôn | …………... | …………... | ………………….. ………………….. ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 2. Thuộc hộ nghèo | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | …………... | …………... | ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
| 5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP | …………... | …………... | ………………….. ………………….. ………………….. | ………………………….. ………………………….. ………………………….. Ngày… tháng...năm 20… |
____________________
** Ghi “đúng” hoặc “không” vào một trong hai ô của từng dòng.
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016)
ỦY BAN NHÂN DÂN ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-………. | ………, ngày ….. tháng ….. năm 20……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;
Căn cứ Thông tư liên tịch số /2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi Tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;
Xét đề nghị của ………………………………………………………………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH: