Điều 1. Nhất trí thông qua các nội dung về phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Mục tiêu
a) Đường huyện: xây dựng các tuyến đường huyện đạt cấp VI (hoặc giao thông nông thôn loại A), làm mới một số tuyến đường ra cặp chợ biên giới, nhựa hóa hoặc làm mặt bê tông xi măng đường đến trung tâm xã;
b) Đường xã: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường xã tối thiểu đạt loại B giao thông nông thôn;
c) Đường thôn, xóm: sạch, không bị trơn trượt, lầy lội vào mùa mưa;
d) Đường nội đồng: cơ bản có đủ các tuyến đường nội đồng, đảm bảo các phương tiện thô sơ, xe tải nhẹ, máy móc cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp đi lại được thuận tiện;
e) Cầu dân sinh: xây dựng các cầu dân sinh theo Đề án xây dựng cầu dân sinh do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn;
g) Các tuyến đường giao thông nông thôn đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh phải được tổ chức bảo trì theo quy định để duy trì tốt nhất khả năng khai thác của tuyến đường.
2. Nhiệm vụ
a) Đường huyện: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp khoảng 100 Km nền đường đạt cấp V miền núi; hoàn thành thêm 100 Km mặt đường láng nhựa; 80 Km mặt đường bê tông xi măng;
b) Đường xã: láng nhựa 150 Km và bê tông xi măng 350 Km mặt đường;
c) Đường thôn, xóm, nội đồng: 800 Km được làm mặt đường bê tông xi măng;
d) Xây dựng cầu dân sinh theo Đề án xây dựng cầu dân sinh do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và theo các Chương trình hỗ trợ có mục tiêu (gồm cầu treo, cầu cứng...);
e) Đảm bảo 100% số km đường giao thông nông thôn đã được đầu tư hoàn chỉnh phải được tổ chức bảo trì theo quy định để duy trì tốt nhất khả năng khai thác của tuyến đường.
3. Vốn đầu tư và cơ chế huy động vốn
a) Nhu cầu vốn: khoảng 2.400 tỷ đồng;
* Vốn đầu tư: khoảng 2.181 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: khoảng 2.018 tỷ đồng;
- Các nguồn vốn khác: khoảng 163 tỷ đồng.
* Vốn bảo trì: khoảng 219 tỷ đồng, trong đó:
- Đường huyện: khoảng 98 tỷ đồng;
- Đường xã, thôn, xóm: khoảng 121 tỷ đồng.
b) Cơ chế huy động vốn: vốn ngân sách (lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách địa phương, vốn ODA, vốn vay doanh nghiệp) và các nguồn vốn khác.
4. Cơ chế thực hiện
- Cơ chế quản lý: thực hiện theo cơ chế quản lý của các chương trình mục tiêu quốc gia và quản lý công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và các quy định hiện hành của nhà nước;
- Cơ chế huy động nguồn lực: huy động nguồn lực từ các các doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân trên địa bàn;
- Cơ chế sử dụng vật liệu đối với các công trình giao thông nông thôn:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh được vay trước xi măng của các nhà máy sản xuất để hỗ trợ các địa phương làm đường bê tông xi măng và bố trí trả nợ từng năm theo hợp đồng vay và khả năng cân đối ngân sách;
+ Vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi) được ưu tiên sử dụng tại chỗ thông qua việc đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (vận dụng quy định tại Khoản 2, Điều 64 Luật Khoáng sản). Những công trình không có đá, cát sỏi tại chỗ thì mua tại các mỏ gần nhất.