Điều 2. Phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp
Ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực, cụ thể:
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật về giá.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí):
- Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thẩm quyền quy định chưa tính đủ chi phí.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định phần thực hiện nhiệm vụ tỉnh giao như: chống dịch, bão lũ, mua sắm, sửa chữa.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp):
- Thực hiện theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong thời gian 3 năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách theo quy định.
- Trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù và chi hoạt động thường xuyên được vận dụng tối đa bằng định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cùng quy mô biên chế, các đơn vị xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên.
4. Trong thời gian các quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực chưa được ban hành; các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo lộ trình; ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng sự nghiệp công. Hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 16/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, UBND tỉnh xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh các chế độ, chính sách về an sinh xã hội, đảm bảo xã hội…
Năm 2017, định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp, cụ thể như sau:
4.1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp y tế cấp tỉnh (Ngân sách hỗ trợ)
| TT | Loại hình đơn vị | Định mức chi khác (Triệu đồng/giường bệnh/ năm) |
||||
| I | Khám chữa bệnh | |
| 1 | Bệnh viện đa khoa từ 200 giường trở lên | 13 |
| 2 | Bệnh viện đa khoa dưới 200 giường | 15 |
| 3 | Bệnh viện chuyên khoa | |
| 3.1 | Bệnh viện chuyên khoa từ 100 giường trở lên | 20 |
| 3.2 | Bệnh viện chuyên khoa dưới 100 giường | 23 |
| II | Khối y tế dự phòng | 16 |
4.1.1. Đối với chi khám chữa bệnh
Thực hiện Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc. Ngân sách nhà nước giảm chi thường xuyên cho các cơ sở y tế công lập đối với các khoản chi đã kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh.
- Định mức bao gồm:
+ Phần chi phí chưa kết cấu vào giá, phí dịch vụ khám chữa bệnh theo lộ trình quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015.
+ Hỗ trợ hoạt động chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí theo quy định tại Khoản 6, Điều 6 Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015.
- Định mức không bao gồm:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí quỹ tiền lương của các đơn vị sự nghiệp công trong trường hợp nguồn tài chính của đơn vị không đảm bảo hoạt động thường xuyên, được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên, tiếp tục được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí theo quy định tại Khoản 6, Điều 6 Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015.
+ Kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn, tài sản cố định và các nhiệm vụ đặc thù được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao.
4.1.2. Đối với y tế dự phòng
- Định mức bao gồm các khoản chi phí quản lý, chi khác.
- Định mức không bao gồm:
+ Tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp đặc thù Ngành y tế, phụ cấp theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 và các khoản đóng góp.
+ Các khoản chi: Phun tiêu độc khử trùng, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định và các nhiệm vụ đặc thù được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao...
4.1.3. Mức hỗ trợ và định mức phân bổ kinh phí thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế
Căn cứ Điều 3, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm ngoài quy định của Chính phủ:
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hỗ trợ 30%.
- Người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình, hỗ trợ: 20%.
- Học sinh, sinh viên, hỗ trợ: 20%.
4.2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo cấp tỉnh (Ngân sách hỗ trợ)
| TT | Loại hình đơn vị | Định mức chi khác (Triệu đồng/học sinh/ năm) |
||||
| 1 | Sự nghiệp giáo dục (tính theo học sinh) | |
| - | Trung học phổ thông | 1 |
| - | Trung học phổ thông chuyên | 2,7 |
| - | Trường dân tộc nội trú | 2,7 |
| 2 | Sự nghiệp Đào tạo | |
| 2.1 | Trường Trung cấp văn hóa nghệ thuật | 2,7 |
| 2.2 | Các Trường Cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề | |
| - | Hệ cao đẳng | 1,3 |
| - | Hệ trung cấp | 1,2 |
- Năm 2017, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương của toàn ngành Giáo dục 82%, tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 18%, bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ toàn ngành; kinh phí thực hiện chương trình cải cách giáo dục phổ thông và một số khoản chi khác (chưa kể nguồn thu học phí). Tỷ lệ này chỉ áp dụng đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 giữa ngân sách các cấp; từng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế của ngân sách địa phương.
- Tỷ lệ phân bổ chi khác năm 2017 được tính theo tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP của Chính Phủ. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách, nhà nước điều chỉnh tăng mức lương cơ sở thì không điều chỉnh tăng chi khác theo tỷ trọng tương ứng; việc điều chỉnh tăng chi khác được thực hiện trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách.
- Định mức chi đã bao gồm:
+ Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: Phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen thưởng…; các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm: tập huấn nghiệp vụ…
+ Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản…
- Định mức chi không bao gồm:
+ Các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và Bảo hiểm thất nghiệp); học bổng học
sinh, sinh hoạt phí các đối tượng chính sách.
+ Nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục, kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
+ Kinh phí đào tạo cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và các nhiệm vụ đặc thù được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao.
- Đối với sự nghiệp đào tạo
+ Hệ đào tạo gồm các chỉ tiêu có ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trước ngày 31 tháng 10 năm trước của năm dự toán).
+ Kinh phí tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng các chỉ tiêu theo liên kết đào tạo và hệ không có ngân sách nhà nước do các cơ sở đào tạo cân đối theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Giáo dục - Đào tạo.
- Đào tạo học sinh cử tuyển và học sinh Lào: Thực hiện theo chế độ Nhà nước và Nghị quyết HĐND tỉnh quy định
- Đối với Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp dạy nghề: Ngân sách nhà nước đảm bảo dự toán chi theo cơ cấu: Chi quỹ tiền lương: 85%, chi khác: 15%.