Điều 1. Quyết định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, làng, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách:
1. Đối với cấp xã:
Đối với cấp xã loại I số lượng tối đa không quá 22 người, cấp xã loại II tối đa không quá 20 người và cấp xã loại III tối đa không quá 19 người, để bố trí đảm nhận các chức danh quy định sau:
1) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;
2) Trưởng ban Tuyên giáo;
3) Dân vận;
4) Tổ chức Đảng;
5) Chủ tịch Hội người cao tuổi;
6) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
7) Phó Chủ tịch MTTQVN;
8) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
9) Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ;
10) Phó Chủ tịch Hội Nông dân đối với nơi có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam;
11) Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM - Chủ tịch Hội LHTNVN;
12) Phó Công an (đối với nơi không bố trí công an chính quy;
13) Phó Chỉ huy quân sự;
14) Dân tộc - Tôn giáo;
15) Biên giới (đối với nơi có đường biên giới với Vương quốc Cam Pu Chia;
16) Thú y - Chăn nuôi;
17) Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với nơi có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp;
18) Quản lý Nhà văn hóa (đối với nơi có nhà văn hóa theo quy định;
19) Phụ trách Đài truyền thanh (đối với nơi có Đài truyền thanh theo quy định;
20) Bảo vệ;
21) Phục vụ.
Những chức danh được bố trí tăng thêm người để đảm nhận công việc thực hiện theo hướng ưu tiên tăng thêm cho chức danh Phó công an (đối với những nơi không bố trí công an chính quy, đồng thời là nơi trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự xã hội, những xã loại I, xã loại II), chức danh Phó chỉ huy quân sự (đối với những nơi trọng điểm về quốc phòng, an ninh)...
2. Đối với cấp thôn, làng:
+ Số lượng tối đa không vượt quá 03 người, để bố trí đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở thôn theo quy định như:
1) Bí thư chi bộ;
2) Trưởng thôn, làng, Tổ trưởng Tổ dân phố (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ dân phố);
3) Công an viên (đối với thôn, làng, tổ dân phố nơi không có tổ chức lực lượng bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/04/2006 của Chính phủ) hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận (đối với thôn, làng, tổ dân phố nơi có tổ chức lực lượng bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/04/2006 của Chính phủ).
+ Số lượng tối đa không vượt quá 07 người, để bố trí đảm nhận các chức danh tăng thêm do Ngân sách tỉnh đảm bảo gồm:
1) Phó bí thư Chi bộ (thôn, liên thôn);
2) Phó trưởng thôn, làng, Tổ phó Tổ dân phố (sau đây gọi chung là Phó trưởng thôn);
3) Trưởng ban công tác Mặt trận (đối với thôn, làng, tổ dân phố nơi không có tổ chức lực lượng bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/04/2006 của Chính phủ).
4) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân (đối với nơi có tổ chức hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt nam);
5) Chi hội trưởng Phụ nữ;
6) Chi hội trưởng Chi hội cựu chiến binh;
7) Bí thư Chi đoàn TNCSHCM.
II. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn:
1. Ở cấp xã được chia làm 02 nhóm:
a) Nhóm 1: Được hưởng mức phụ cấp bằng 100% mức lương tối thiểu bao gồm 16 chức danh sau: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Tổ chức Đảng, Dân vận, Phó chủ tịch Mặt trận, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM-Chủ tịch Hội LHTN, Phó Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Dân tộc-Tôn giáo, Thú y-Chăn nuôi, Khuyến nông - Khuyến lâm - Khuyến ngư, Bảo vệ, Phục vụ;
b) Nhóm 2: Được hưởng mức phụ cấp bằng 85% mức lương tối thiểu bao gồm 5 chức danh sau: Cán bộ theo dõi biên giới, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Quản lý Nhà Văn hóa, Phụ trách Đài truyền thanh.
2. Ở thôn được chia làm 02 nhóm:
a) Nhóm 1: Có 03 chức danh theo quy định được hưởng mức phụ cấp bằng 75% mức lương tối thiểu.
b) Nhóm 2: Có 07 chức danh tăng thêm do Ngân sách địa phương đảm bảo 100% theo đặc thù riêng của tỉnh được hưởng mức phụ cấp bằng 50% mức lương tối thiểu.
III. Chế độ kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn:
1. Bố trí kiêm nhiệm:
a) Ở cấp xã: Chỉ thực hiện bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (không bố trí những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách) trong các trường hợp cụ thể sau: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy (Chi ủy) kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Trưởng ban Tuyên giáo hoặc Tổ chức; Cán bộ, công chức cao tuổi, có uy tín kiêm Chủ tịch Hội người cao tuổi hoặc Dân vận; Công chức Văn hóa-Xã hội kiêm cán bộ quản lý Nhà văn hóa hoặc Phụ trách Đài Truyền thanh; Bí thư Đoàn thanh niên kiêm cán bộ quản lý Nhà văn hóa; Chủ tịch Hội Nông dân hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường kiêm Khuyến nông - Khuyến lâm - Khuyến ngư.
b) Ở thôn: Chỉ thực hiện bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn trong một số trường hợp cụ thể sau: Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bầu làm Bí thư, Phó bí thư Chi bộ thôn; Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm:
Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách, chỉ được kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 85% mức phụ cấp của chức danh được bố trí kiêm nhiệm.