Điều 16. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 16; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Website NHNN; - Lưu: VP, CQTTGSNH, PC. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Phước Thanh
BIỂU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ/CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG …………..
BÁO CÁO KẾT QUẢ XẾP HẠNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Năm ...
| STT | Tên Quỹ tín dụng nhân dân | Số điểm của các tiêu chí | | | | | Xếp hạng chung | | |
|||||||||||
| | | Vốn | Chất lượng tài sản | Năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát | Kết quả hoạt động kinh doanh | Khả năng chi trả | | | |
| | | | | | | | Tổng số điểm | Xếp hạng | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
Ghi chú: Các cột (3), (4), (5), (6), (7), ghi số điểm theo mức điểm tối đa cho từng tiêu chí.
CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG /NGƯỜI LẬP BIỂU | ….., ngày.... tháng.... năm ….. GIÁM ĐỐC/CỤC TRƯỞNG
BIỂU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ/CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ………..
BÁO CÁO KẾT QUẢ XẾP HẠNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN... (tên QTDND)...
Năm ....
| STT | Tiêu chí | Số điểm các tiêu chí | | Ghi chú (*) |
||||||
| | | Số điểm phân bổ | Số điểm đạt được | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Tiêu chí Vốn | 10 | | |
| | Tỷ lệ vốn điều lệ/vốn pháp định | 3 | | |
| | Tỷ lệ an toàn vốn | 5 | | |
| | Duy trì tỷ lệ an toàn vốn | 2 | | |
| II | Tiêu chí Chất lượng tài sản | 30 | | |
| | Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ | 14 | | |
| | Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn/tổng dư nợ | 10 | | |
| | Tỷ lệ nợ cần chú ý/tổng dư nợ | 6 | | |
| III | Tiêu chí Năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát | 30 | | |
| | Chấp hành quy định của Luật các tổ chức tín dụng , quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện, tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên chuyên trách, Giám đốc | 3 | | |
| | Chấp hành quy định của Luật các tổ chức tín dụng , quy định của Ngân hàng Nhà nước về góp vốn của thành viên, chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, điều kiện về thành viên và địa bàn hoạt động | 2 | | |
| | Chấp hành quy định của Luật các tổ chức tín dụng , quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động | 23 | | |
| | Chấp hành chế độ thông tin báo cáo | 2 | | |
| IV | Tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh | 10 | | |
| | Tỷ lệ lợi nhuận/tổng doanh thu | 4 | | |
| | Tỷ lệ lợi nhuận/tổng tài sản bình quân | 4 | | |
| | Tỷ lệ lợi nhuận thuần/vốn điều lệ | 2 | | |
| V | Tiêu chí Khả năng chi trả | 20 | | |
| | Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo | 8 | | |
| | Tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo | 8 | | |
| | Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn | 4 | | |
| | Tổng số điểm | 100 | | |
| | Xếp hạng | | | |
Ghi chú:
1. Biểu này dùng cho việc xếp hạng từng quỹ tín dụng nhân dân;
2. Cột Ghi chú (*) ghi nhận những thông tin khác (ví dụ: trường hợp quỹ tín dụng nhân dân bị hạ bậc);
3. "Tổng tài sản bình quân” là tổng tài sản được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân và được tính toán theo công thức: Tổng tài sản bình quân = (giá trị đầu năm + giá trị cuối năm)/2.
4. "Doanh thu”, ‘‘Chi phí”, "Lợi nhuận” và "Lợi nhuận thuần” được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân.
5. "Tỷ lệ an toàn vốn", “Tỷ lệ khả năng chi trả” và “Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn” được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
6. "Tổng dư nợ” và “Nợ xấu” được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG /NGƯỜI LẬP BIỂU | ….., ngày.... tháng.... năm ….. GIÁM ĐỐC/CỤC TRƯỞNG