Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“1. Chi báo cáo thẩm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
- Cấp huyện: 250.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
- Cấp xã: 150.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
2. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo năm, dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ.
- Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ.
3. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo Tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.
4. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân thông qua
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
- Cấp huyện: 150.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
- Cấp xã: 70.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
5. Khoán chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/nghị quyết.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/nghị quyết.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/nghị quyết.”
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác: 500.000 đồng/báo cáo”.
3. Sửa đổi khoản 1, 4 Điều 6 như sau:
“1. Chi xây dựng quyết định, kế hoạch, đề cương và các tài liệu liên quan phục vụ khảo sát, giám sát
- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/bộ.
- Cấp huyện: 700.000 đồng/bộ.
- Cấp xã: 300.000 đồng/bộ.
4. Chi tổng hợp lập báo cáo giám sát, khảo sát
- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.
4. Sửa đổi khoản 2, 3, 5 Điều 7 như sau:
2. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.
3. Chi cho đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam mời tham gia và công chức, chuyên viên tổng hợp trực tiếp
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
5. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri
- Chi báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri của tổ đại biểu
+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo/tổ.
+ Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo/tổ.
- Chi báo cáo tổng hợp kết quả tiếp xúc cử tri trình kỳ họp
+ Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp huyện: 250.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.
5. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 6,7, 8 Điều 10 như sau:
3. Khoán chi thông tin liên lạc phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng
- Cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng
- Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng
6. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trang cấp một máy vi tính xách tay, định mức giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của Trung ương.
7. Mức chi hỗ trợ đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân (kiêm nhiệm nhưng chưa được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm) và các Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp xã
- Chủ tịch: 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng Ban: 0,1 mức lương cơ sở/tháng.
- Phó Trưởng Ban: 0,075 mức lương cơ sở/tháng.
8. Khoán chi hỗ trợ chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là 2.000.000 đồng/người/năm. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tùy vào tình hình thực tế tự cân đối ngân sách của từng địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức hỗ trợ nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/năm và cấp xã không quá 500.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu Hội đồng nhân dân tái cử) được hỗ trợ 50% mức chi này”.
6. Bổ sung Điều 11 như sau:
“Công chức, người lao động được phân công (bằng văn bản) trực tiếp tham mưu, giúp việc hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng ½ mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định tại điểm 5 khoản 1 và điểm 3 khoản 5 Điều 1 tại Nghị quyết này; đối với nhân viên phục vụ gián tiếp các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh được hưởng ½ mức quy định tại tiết 2, khoản 1 Điều 9 của Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh”.