Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2009.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 5; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban Lãnh đạo NHNN; - Bộ Tài chính; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu VP, Vụ CSTT. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
MẪU 01
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY
QUÝ …. NĂM ………….
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý … năm … theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009, Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17/5/2009 và Thông tư số 14/2009/TT-NHNN như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số tiền hỗ trợ lãi suất |
||||
| Tổng số Trong đó: | | |
| 1. Cho vay hộ nghèo | | |
| 2. Cho vay học sinh, sinh viên | | |
| 3. Cho vay đi lao động nước ngoài có thời hạn | | |
| 4. Cho vay giải quyết việc làm | | |
| 5. Cho vay Chương trình nước sạch và vệ sinh MT | | |
| 6. Cho vay vùng khó khăn | | |
| 7. Cho vay mua trả chậm nhà ở | | |
| 8. Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết định 167 ) | | |
| 9. Cho vay hộ DTTS ĐBSCL (theo Quyết định 74 ) | | |
| 10. Cho vay các đối tượng khác | | |
……., ngày … tháng … năm TỔNG GIÁM ĐỐC ( ký và đóng dấu)
MẪU 02
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN
QUÝ …….. NĂM
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Trong quý báo cáo | | | | Lũy kế từ ngày 01/5/2009 đến cuối tháng báo cáo | | |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất cho vay chưa được HTLS | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lãi tiền vay được Bộ Tài chính chuyển cho để hỗ trợ lãi suất |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1. Cho vay hộ nghèo | | | | | | | |
| 2. Cho vay học sinh, sinh viên | | | | | | | |
| 3. Cho vay đi lao động nước ngoài có thời hạn | | | | | | | |
| 4. Cho vay giải quyết việc làm | | | | | | | |
| 5. Cho vay Chương trình nước sạch và vệ sinh MT | | | | | | | |
| 6. Cho vay vùng khó khăn | | | | | | | |
| 7. Cho vay mua trả chậm nhà ở | | | | | | | |
| 8. Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết định 167 ) | | | | | | | |
| 9. Cho vay hộ DTTS ĐBSCL (theo Quyết định 74 ) | | | | | | | |
| 10. Cho vay các đối tượng khác | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo các chương trình cho vay mà Ngân hàng CSXH đang thực hiện.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay).
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của quý báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong quý báo cáo.
- Báo cáo này Ngân hàng Chính sách xã hội gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước, số 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Bộ Tài chính; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý liền kề với quý báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/ 38259158; fax: 04-38246953/38240132.
MẪU 03
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
QUÝ …….. NĂM
Đơn vị: đồng
| Tên tỉnh, thành phố | Trong quý báo cáo | | | | Lũy kế từ ngày 01/5/2009 đến cuối quý báo cáo | | |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất cho vay chưa được HTLS | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lãi tiền vay được Bộ Tài chính chuyển cho để hỗ trợ lãi suất |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | | (6) |
| Tổng số | | | | | | | |
| Trong đó: | | | | | | | |
| 1. Tỉnh An Giang | | | | | | | |
| 2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | | | | | | | |
| 3. Tỉnh Bắc Kạn | | | | | | | |
| ………… | | | | | | | |
| ………… | | | | | | | |
| 63. Tỉnh Yên Bái | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ | ………., ngày .. tháng … năm Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay).
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của quý báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong quý báo cáo.
- Báo cáo này Ngân hàng Chính sách xã hội gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước, số 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Bộ Tài chính; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý liền kề với quý báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/ 38259158; fax: 04-38246953/38240132.