Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ ; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; UBND các huyện, TX, TP; - Lưu: VT, KTNS. | CHỦ TỊCH Trịnh Văn Chiến
PHỤ LỤC 01
THỨ TỰ ƯU TIÊN VÙNG BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT KHU BẢO TỒN VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA SÔNG MÃ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)
| STT | Điểm (N 0 ) | Địa điểm phân b ố | | Mô tả bằng tọa độ | | Diện tích (ha) | Chiều dài sông (km) | Các loại cá cần bảo vệ trong danh mục hệ t hố ng các khu bảo tồn vùng n ư ớc nội địa (theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg) |
||||||||||
| | | | | Kinh độ | Vĩ độ | | | |
| 1 | 2 | 3 | | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| | | Tổng số | | | | 673 , 39 | 44,871 | |
| A | | GIAI ĐOẠN 2015-2020 | | | | 442,76 | 23,756 | |
| I | SM3 | Khu vực ng ã b a sông Luồng - sông Mã, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa | | | | 8,18 | 1,104 | Cá Chiên, cá Chép |
| 1 | SM3.1 | Khu vực thượng lưu tại ngã ba sông Luồng - sông Mã, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa | | 105°4'36"-105°4'38" | 20°24'15"- 20°24'8" | 2,18 | 0,552 | |
| 2 | SM3.2 | Khu vực hạ lưu tại ngã ba sông Luồng - sông Mã, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa | | 105°4'38"-105°4'41" | 20°24'15"-20°24'10" | 6,00 | 0,552 | |
| II | SM4 | Khu vực sông Lò tại ngã ba sông Lò - sông Mã, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa | | 105°4 ' 59"-105°6 ' 5" | 20°22 ' 48"-20°22'45" | 10,63 | 0,903 | Cá Chép, c u a su ố i Kim Bôi |
| 3 | SM4 | Khu vực sông Lò tại ngã ba sông Lò - sông Mã, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa | | 105°4'59"-105°6'5" | 20°22'48"-20°22'45" | 10,63 | 0,903 | |
| III | SM5 | Khu vực cồn Thác Voi xã Xuân Phú, huyện Quan Hóa | | | | 40,27 | 8,91 | Cá Chiên, cá Chạch sông, cá Trôi, cá Chép, cá Ngạnh, cá Bỗng |
| 4 | SM5.1 | Khu vực bên hữu cồn Thác Voi xã Xuân Ph ú , huyện Quan Hóa | | 105° 8 ' 43 "-105° 8 '5 4 " | 20°22'7"-20°22'10" | 12,73 | 0,939 | |
| 5 | SM5.2 | Khu vực bên tả cồn Thác Voi xã Xuân Phú, huyện Quan Hóa | | 105° 8 '5 7 "-105° 9 ' 3 " | 20°2 1 '45"-20°21'59" | 4,35 | 6,2 | |
| 6 | SM5.3 | Khu vực thượng lưu cồn Thác Voi xã Xuân Phú, huyện Quan Hóa | 105°9'2"-105°9'2" | | 20°21'43"-20°21'43" | 23,19 | 1,771 | |
| IV | SM6 | Khu vực suối Hòn Tra, xã Th i ết Kế, huyện B á Thước | 105°9'57"-105°10'3" | | 20°17'55"-20°17'53" | 9,29 | 1,248 | Cá Chiên, cá Chép, c u a su ố i Kim Bôi |
| 7 | SM6 | Khu vực suối Hòn Tra, xã Thiết K ế , huyện Bá Thước | 105°9'57"-105°10'3" | | 20°17'55"-20°17'53" | 9,29 | 1,248 | |
| V | SM11 | Khu vực nú i Mỗ, thị trấn C ẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy | 105°27'54"-105°27'54" | | 20°13'20"-20°13'2 1 " | 3,28 | 0,823 | Cá Chiên, cá Lăng, cá Bỗng, cá Ngạnh |
| 8 | SM 11 | Khu vực nú i Mỗ, thị trấn C ẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy | 105°27'54"-105°27'54" | | 20°13'20"-20°13'21" | 3,28 | 0,823 | |
| VI | SM12 | Khu vực bãi gian đ á thị trấn C ẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy | | | | 30,77 | 2,749 | Cá chiên, cá Lăng, chai |
| 9 | SM12.1 | Khu vực thượng lưu xã C ẩm Giang-Cẩm Tú- C ẩm Phong, huyện C ẩm Thủy | 105°27'55- 1 05°28' 1 " | | 20°13’18"-20°13'22" | 25,89 | 2,267 | |
| 10 | SM12.2 | Khu vực bên hữu, thị trấn C ẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy | 105°28'36"-105°28'39" | | 20°13'13"-20°13'12" | 4,88 | 0,482 | |
| VII | SM13 | Khu vực cồn Sành, xã Thiệu Dương, TP Thanh Hóa về 2 phía thượng lưu và hạ lưu | | | | 36,30 | 3,148 | Cá Chuối hoa, cá Chiên, cá Trôi, cá Chép, cá V ền |
| 11 | SM13.1 | Khu vực ngã ba Hà Sơn, xã Thiệu Dương, thành phố Thanh Hóa | 105°45'29"- 1 05°45'41" | | 19°57'37"-19°57'34" | 3,49 | 0,688 | |
| 12 | SM13.2 | Khu vực thượng lưu, xã Ho ằ ng Khách, huyện Ho ằ ng Hóa | 105°45'52"-105°45'42" | | 19°57'37"-19°57'30" | 5,68 | 0,949 | |
| 13 | SM13.3 | Khu vực hạ lưu, xã Định Công, huyện Yên Định | 105°4 5 '24"-105°45'26 " | | 19°57'29"-19°57'33" | 7,28 | 0,747 | |
| 14 | SM13.4 | Khu vực trung tâm, xã Thiệu Dương, TP Thanh Hóa | 105°4 6 ' 33 "-105°4 6 ' 35" | | 19°52' 2 3"-19°52'23" | 19,88 | 0,764 | |
| VIII | SM15 | Khu vực cửa Lạch Sung, xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc từ cửa sông lên th ượ n g nguồn | | | | 218,21 | 2,331 | Cá Úc, c u a Ra, Phi Cầu Sài |
| 15 | SM15.1 | Khu vực cửa Lạch Sung, xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc | 106°0'5"-106°0'5" | | 19°57'45"-19°57'4 1 " | 79,51 | 1,295 | |
| 16 | SM15.2 | Khu vực cửa L ạ ch Sung, xã Nga Thủy, Nga Tân, huyện Nga Sơn | 106°0'22"-106°0'22" | | 19°57'12"-19°57'12" | 138,7 | 1,036 | |
| IX | SM16 | Khu vực cửa Lạch Trường, xã Ho ằ ng Y ế n, huyện Ho ằ ng Hóa | 105°56'20"-105°56'23" | | 19°53'26"-19°53'29" | 30,31 | 1,56 | Cá Úc, cá M ú Sao, cá Nhệch, c u a Ra, Phi C ầu Sài |
| 17 | SM16 | Khu vực cửa Lạch Trường, xã Hoằng Yến, huyện Ho ằ ng Hóa | 105°56'20"-105°56'23" | | 19°53'26"-19°53'29" | 30,31 | 1,56 | |
| X | SM17 | Khu vực cửa H ớ i, xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa | 105°54'36"-105°54'44" | | 19°47'39"-19°47'38" | 55,52 | 0,98 | Cá Ú c, b ố ng đen hoa Trung Hoa, cá Mòi cờ, cá Nhệch, cá Thu Ẩ u, c u a Ra, Phi C ầu Sài |
| 18 | SM17 | Khu vực cửa H ớ i, xã Hoằng Châu, huyện Ho ằ ng Hóa | 105°54'36"-105°54'44" | | 19°47'39"-19°47'38" | 55,52 | 0,98 | |
| B | | GIAI ĐOẠN 2021-2025 | | | | 230,63 | 21,1 1 5 | |
| I | SM1 | Khu vực ngã ba su ố i Sim, xã Tén Tằn, huyện Mường Lát | | | | 5,74 | 1,341 | Cá Chiên, cá Rầm xanh, cá Lăng |
| 1 | SM1.1 | Khu vực thượng lưu ngã ba suối Sim -sông Mã, xã Tén Tần, huyện Mường Lát | 104°29'10"-104°29' 10 " | | 20°32'0"-20°32' 1 " | 3,95 | 0,688 | |
| 2 | SM1.2 | Khu vực hạ lưu ngã ba suối Sim -sông Mã, xã Tén Tần, huyện Mường Lát | 104°29'13" - 104°29'16" | | 20°32'3"-20°32'1" | 1,79 | 0,653 | |
| II | SM2 | Khu vực chân cầu Chiềng Nưa, xã Mường Lý, huyện Mường Lát | | | | 6,76 | 3,377 | Cá Chiên, cá Tr ắ m, cá Chép, cá Rầm Xanh, cá L ă ng |
| 3 | SM2.1 | Khu vực bên tả dưới chân cầu Chiềng Nưa, xã Mường Lý, huyện Mường Lát | 104°41'29"-104°42'23" | | 20°31'40"-20°31'35" | 3,14 | 1,665 | |
| 4 | SM2.2 | Khu vực bên hữu dưới chân cầu Chiềng Nưa, xã Mường Lý, huyện Mường Lát | 104°41'28" - 104°41'40" | | 20°31'39"-20°31'37" | 3,62 | 1,712 | |
| III | SM7 | Khu vực thủy điện Bá Thước, xã Điền Lư, huyện Bá Thước | | | | 37,82 | 3,422 | cá L ă ng, cá Chiên, cá Chép, cá Bỗng |
| 5 | SM7.1 | Khu vực thượng lưu thủy điện Bá Thước, xã Điền Lư, huyện Bá Thước | 105°20'2"-105°20'15" | | 20°19'6"-20°19'31" | 29,87 | 2,246 | |
| 6 | SM7.2 | Khu vực bên tả thủy điện Bá Thước, xã Điền Lư, huyện Bá Thước | 105°20' 5 "-105°20'18" | | 20°19'3"- 20°19'13" | 7,95 | 1,176 | |
| IV | SM8 | Khu vực gò Phèn, xã C ẩm Giang, huyện Cẩm Thủy | | | | 80,24 | 4,296 | Cá Chiên, cá Chạch sông, cá Ng ạ nh, cá Lăng |
| 7 | SM8.1 | Khu v ự c bên hữu, xã C ẩm Giang, huyện C ẩm Thủy | 105°23'22"-105°23'46" | | 20°14'29"-20°14'34" | 15,71 | 1,573 | |
| 8 | SM8.2 | Khu v ự c bên tả, xã C ẩm Giang, huyện cẩm Thủy | 105°23'22"-105°23'30" | | 20°14'25"-20°14'27" | 27,45 | 1,582 | |
| 9 | SM8.3 | Khu vực hạ lưu, xã C ẩm Giang, huyện C ẩm Thủy | 105°25'41"-105°25'45" | | 20°14'45"-20°14'48" | 37,08 | 1,141 | |
| V | SM9 | Khu vực gò Song, xã Cẩm Bình, huyện C ẩm Thủy | | | | 66,74 | 4,463 | Cá Chiên, cá Lăng, cá Chạch sông, cá Bỗng |
| 10 | SM9.1 | Khu vực gò Song, xã Cẩm Bình, huyện C ẩm Thủy | 105°26'38"-105°26'45'' | | 20°14'0"-20°13'54" | 40,19 | 2,262 | |
| 11 | SM9.2 | Khu vực bên hữu, xã C ẩm Bình, huyện C ẩm Thủy | 105°26'50"-105°26'53" | | 20°13'11"-20°13'10" | 3,78 | 0,754 | |
| 12 | SM9.3 | Khu v ự c bên tả, xã C ẩm Bình, huyện C ẩm Thủy | 105°27'27"-105°27'30" | | 20°13'33"-20°12'30" | 22,77 | 1,447 | |
| VI | SM 10 | Khu vực gò Chỏ, xã C ẩm Thạch, huyện C ẩm Thủy | 105°27 ' 48 " -105°27'46" | | 20°12'50 " -20°12'55" | 4,1 | 0,582 | Cá Chiên, cá Dầu sông thân mỏng, cá Ng ạ nh |
| 13 | SM10 | Khu vực gò Chỏ, xã C ẩm Thạch, huyện C ẩm Thủy | 105°27'48" - 105°27'46" | | 20°12'50"-20°12'55" | 4,1 | 0,582 | |
| VII | SM14 | Khu vực chân cầu Hàm Rồng về th ượ ng lưu v à hạ l ưu | | | | 29,23 | 3,634 | Cá Lăng, cá Tr ắ m, cá Chép, c u a Ra |
| 14 | SM 14.1 | Khu vực núi Hàm Rồng, ph ườ ng Tào Xuyên, Tp Thanh Hóa | 105° 47 ' 0 " - 105° 4 7' 3 " | | 19 ° 51 ' 1 0"- 19 ° 51 ' 11 " | 11,93 | 1,817 | |
| 15 | SM14.2 | Khu vực Tào Xuyên, phường Tào Xuyên, Tp Thanh Hóa | 105° 47 ' 11 " - 105° 4 7' 8 " | | 19 ° 51 ' 12 "- 19 ° 51 ' 12 " | 17,3 | 1,817 | |
| | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 02
THỨ TỰ ƯU TIÊN VÙNG PHỤC HỒI SINH THÁI KHU BẢO TỒN VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA SÔNG MÃ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)
| STT | Điểm (N 0 ) | Mô tả bằng tọa độ | | Diện tích ( h a) | Chiều dài sông (km) |
|||||||
| | | Kinh độ | Vĩ độ | | |
| | Tổng số | | | 2.939,69 | 139,102 |
| I | GIAI ĐOẠN 2015-2020 | | | 2.784,70 | 113,844 |
| 1 | PH4 | 105°3'9"-105°9'3" | 20°26'35"-20°20'50" | 506,21 | 14,26 |
| 2 | PH5 | 105°4'4"-105°4'3" | 20°24'0"-20°23'58" | 23,93 | 5,00 |
| 3 | PH 6 | 105°5’47"- 105°5'50 " | 20°22'20"-20°22'18" | 29,02 | 5,00 |
| 4 | PH7 | 105°20'2"-105°17'44" | 20°19'6"-20°20'40" | 617,12 | 43,29 |
| 5 | PH8 | 105°43'23"-105°43'29" | 19°59'22"-19°59'24" | 782,63 | 24,81 |
| 6 | PH9 | 105°57'13"-105°57'13" | 19°57'25"-19°59'27" | 135,13 | 8,012 |
| 7 | PH10 | 105°54'8"-105°56'58" | 19°53'22"-19°53'29" | 190,73 | 5,478 |
| 8 | PH11 | 105°51'58"-105°54'15" | 19°46'11"-19°46'48" | 499,93 | 7,994 |
| II | G IAI ĐOẠN 2021-2025 | | | 154,99 | 25,258 |
| 1 | PH 1 | 104°29' 20 "-104°29' 31 " | 20°3 1 '40"-20°31'5" | 16,66 | 4,83 |
| 2 | PH2 | 104°29'12”-104°29'15" | 20°32'2"-20°32'0" | 55,56 | 6,168 |
| 3 | PH3 | 104°38'3"-104°38'3" | 20 ° 31'29"-20 ° 31'31" | 82,77 | 14,26 |
PHỤ LỤC 03
VÙNG PHÁT TRIỂN KHU BẢO TỒN NƯỚC NỘI ĐỊA SÔNG MÃ ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)
| Điểm (N 0 ) | Kinh độ | Vĩ độ |
||||
| 1 | 104°29'5" | 20°37'22" |
| 2 | 105°58'20" | 20°37'22" |
| 3 | 104°29'5" | 19°45'41" |
| 4 | 105°58'20" | 19°45'41" |
PHỤ LỤC 04
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ KHU BẢO TỒN VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA SÔNG MÃ (Kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)
| STT | Tên dự án | Quy mô | Thời gian KC-HT | Khái toán v ố n đầu tư (tr.đ) | Nguồn vốn |
|||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | Tổng số | | | 88.970 | |
| 1 | Xây dựng cơ sở hạ tầng của Ban quản lý, trụ sở tuần tra bảo vệ, chốt bảo vệ khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã | 610 m 2 | 2016-2020 | 7.010 | Ngân sách |
| 2 | Xây dựng hệ thống phao đánh dấu mốc ranh giới phân vùng Khu bảo t ồ n vùng nước nội địa sông Mã. | 600 phao | 2016-2020 | 3.000 | Ngân sách |
| 3 | Trang bị phương tiện, trang thiết bị phục vụ quản lý bảo vệ ở Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã | Máy đo nhanh môi trường (01 bộ), ống nhòm (02 chiếc), xuồng cao tốc (02 chiếc), ô tô (01 chiếc), xe máy (03 chiếc) | 2016-2020 | 3.410 | Ngân sách |
| 4 | Nâng cao năng lực quản lý , bảo vệ cho Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã | H à ng năm tập hu ấ n định kỳ 1 đợt/ năm . Mỗi đợt 30-40 người | 2016-2025 | 1.100 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh t ế |
| 5 | Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo t ồ n đa dạng sinh học ở Khu bảo t ồ n vùng nước nội địa sông Mã | Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý, b ả o tồn đa dạng sinh | 2016-2025 | 300 | Ngân sách |
| 6 | Phục hồi đa dạng sinh học và các hệ sinh thái ở Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông M ã | Các loài thủy sinh quý hi ế m nằm trong Sách Đỏ Việt Nam cần bảo tồn | 2016-2025 | 10.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác |
| 7 | Xây dựng và tổ chức các hoạt động tuyên truy ề n giáo dục môi trường cho cộng đồng về bảo tồn đ a dạng s i nh học, bảo vệ nguồn nước và nguồn lợi thủy sản ở khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã | Định kỳ 1 đợt/ năm . | 2016-2025 | 550 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác |
| 8 | Xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu và trang thiết bị phục vụ hoạt động tuyên truyền giáo dục môi trường ở khu b ả o tồn vùng nước nội địa sông Mã | Xây dựng tập Alát | 2016-2020 | 3.000 | Doanh nghiệp và các th à nh ph ầ n kinh tế |
| 9 | Quan trắc và gi á m s á t đa dạng sinh học ở vùng quy hoạch khu bảo tồn vùng nước n ộ i địa s ông Mã | 10.021,88 ha | 2016-2025 | 6.600 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh t ế |
| 10 | Nghiên cứu sinh học, sinh thái học của một số loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế cao ở khu bảo tồn vùng nước nội đ ị a sông Mã. | các loài thủy sinh quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam c ầ n bảo tồn | 2016-2020 | 5.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác |
| 11 | Nghiên cứu th ả cá giống góp phần khôi phục nguồn lợi thủy s ả n ở vùng quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã. | cá Chiên, cá chép, cá Lăng, cá Nhệch, cá Úc, các Rầm xanh, cá V ề n, cá Chuối hoa, cá Chạch sông, cá Bống, c á Mòi | 2016-2025 | 10.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh t ế khác |
| 12 | B ả o tồn đa dạng sinh học ở Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã | các loài th ủ y sinh quý hi ế m nằm trong sách đỏ Việt Nam cần bảo tồn | 2021-2025 | 6.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác |
| 13 | Ph á t t riể n cộng đồng, tạo sinh kế bền vững trong và ngoài khu b ả o tồn v ù ng nước nội địa sông Mã. | cộng đ ồ ng dân cư trong và ngoài khu bảo tồn | 2021-2025 | 8.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế |
| 14 | Th ử nghiệm và triển khai một số m ô hình nuôi các loài thủy sản có giá tr ị kinh t ế cao ở khu bảo tồn vùng nước nội đ ị a sông Mã. | 03 mô hình. Mỗi mô hình nuôi 2-3 loài thủy s ả n | 2016-2020 | 5.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế |
| 15 | Phát triển nghề truy ề n thống trong vùng quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã. | Dệt, nhuộm, thêu, mây tre đan, làm bánh, nấu rượu | 2021-2025 | 10.000 | Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế |
| 16 | Xây dựng và phát triển các mô hình Du lịch sinh thái ở khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Mã , sông Mã. | 03 mô hình du lịch (Tham quan, văn hóa, nghiên cứu | 2021-2025 | 10.000 | Doanh nghiệp và các thành ph ầ n kinh tế |