Điều 10. Điều Khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
2. Thời Điểm thực hiện việc cấp học bổng chính sách và các Khoản hỗ trợ khác quy định tại Thông tư này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Huỳnh Quang Hải | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Nghĩa | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Huỳnh Văn Tí
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở LĐTBXH, Sở GD&ĐT, Sở Tài chính các tỉnh, Tp trực thuộc TƯ; - Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ LĐTBXH, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính; - Lưu VT: Bộ LĐTBXH, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính.
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO
1. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh Mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.
2. Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới biển (Danh sách xã, phường, thị trấn thuộc khu vực biên giới biển ban hành kèm theo).
3. Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Danh sách xã, phường, thị trấn thuộc khu vực biên giới đất liền ban hành kèm theo).
4. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư (Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II kèm theo).
5. Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015.
6. Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.
7. Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015.
8. Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015.
9. Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung, Điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi.
10. Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.
11. Quyết định số 177/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.
Các văn bản khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo (nếu có).
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)
Kính gửi: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Họ và tên: Dân tộc:
Ngày, tháng, năm sinh:
Nơi sinh:
Lớp: Khóa: Khoa:
Mã số học sinh, sinh viên:
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp)
Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để cấp chính sách nội trú theo quy định.
Xác nhận của Khoa (Quản lý học sinh, sinh viên) | …….., ngày .... tháng .... năm ……. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
Kính gửi: | - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện); - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Họ và tên: Dân tộc:
Ngày, tháng, năm sinh:
Nơi sinh:
Lớp: Khóa: Khoa:
Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:
Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):
Xã (Phường):………………………. Huyện (Quận): ……………………………
Tỉnh (Thành phố): …………………………………………………………………….
Mã số học sinh, sinh viên:
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp)
Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xác nhận, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét cấp chính sách nội trú theo quy định.
……….., ngày .... tháng .... năm……. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ………………………………………………….
Xác nhận anh/chị: ………………………………………………………………
Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ………Học kỳ: ………Năm học…………….. lớp…………. khoa ………khóa học …………thời gian khóa học…….. (năm) hệ đào tạo……………. của nhà trường.
Kỷ luật: …………………………..(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
Số mô-đun hoặc tín chỉ của toàn khóa học (đối với chương trình đào tạo theo mô-đun hoặc tín chỉ):……………………. trong đó số mô-đun hoặc tín chỉ theo từng năm học là:
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu của năm học thứ I: …………….
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau của năm học thứ I: …………….
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu của năm học thứ II: …………….
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau của năm học thứ II: …………….
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng đầu của năm học thứ III: …………….
- Số mô-đun hoặc tín chỉ 6 tháng sau của năm học thứ III: …………….
Đề nghị phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp chính sách nội trú cho anh/chị theo quy định.
……….., ngày .... tháng .... năm……. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)
Phụ lục IV
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)
Kính gửi: | - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo).
Họ và tên: …………………………………………….Dân tộc: …………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………….
Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………..
Lớp: …………………………….Khóa: ……………………Khoa: ……………………………….
Mã số học sinh, sinh viên: …………………………………………………………………………
Để Nhà trường cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm………….. theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơn này đề nghị Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo) xác nhận là tôi “ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm…………….. ” với lý do1: ……………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Xác nhận của Phòng Công tác học sinh sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo) (Quản lý học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán) | ……….., ngày .... tháng .... năm……. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
_______________
1 Đề nghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đến việc học tập, thực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán
Phụ lục V
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
Kính gửi: | - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ; - Cơ sở Giáo dục nghề nghiệp.
Họ và tên: …………………………………………….Dân tộc: ………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………..
Nơi sinh: …………………………………………………………………………………………
Lớp: …………………………….Khóa: ……………………Khoa: ……………………………
Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ): ……………………………………………………………..
Thôn (Bản...)…………………………: Xã (Phường): ………………………………………..
Huyện (Quận): ……………………….Tỉnh (Thành phố): ……………………………………
Mã số học sinh, sinh viên: ……………………………………………………………………..
Để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm………….. theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơn này đề nghị nhà trường xác nhận là tôi “ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm…………….. ” với lý do2: ………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……….., ngày .... tháng .... năm……. Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài (Ký, đóng dấu) | ……….., ngày .... tháng .... năm……. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
_______________
2 Đề nghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đến việc học tập, thực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN Đơn vị thực hiện
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ Năm …...
Thực hiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
Đơn vị tính: đồng
| TT | Họ và tên đối tượng chính sách | Loại đối tượng chính sách | Hỗ trợ để mua đồ dùng cá nhân và đi lại | Hỗ trợ ở lại trường trong dịp tết nguyên đán | Số tháng hưởng học bổng/năm | Mức học bổng chính sách/tháng | Kinh phí hỗ trợ |
|||||||||
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(2)+(3)+(4)*(5) |
| | Tổng số | | | | | | |
| 1 | Sinh viên A | | | | | | |
| 2 | Sinh viên B | | | | | | |
| 3 | ... | | | | | | |
…….., ngày .... tháng .... năm……. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BÁO CÁO TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CỦA (BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ Năm ...
Thực hiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
Đơn vị tính: đồng
| TT | Loại đối tượng được hưởng chính sách | Số lượng đối tượng được hưởng chính sách | Hỗ trợ để mua đồ dùng cá nhân và đi lại | Hỗ trợ ở lại trường trong dịp tết nguyên đán | Số tháng hưởng học bổng chính sách/năm | Mức học bổng chính sách/ tháng | Kinh phí hỗ trợ |
|||||||||
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) = (1)*[(2)+(3)+(4)*(5)] |
| I | Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật | | | | | | |
| 1 | Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo | | | | | | |
| 2 | Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo | | | | | | |
| 3 | Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số người khuyết tật | | | | | | |
| II | Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo | | | | | | |
| 1 | Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú | | | | | | |
| 2 | Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo | | | | | | |
| III | Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo | | | | | | |
| 1 | Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo | | | | | | |
| 2 | Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | |
……….., ngày .... tháng .... năm……. Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)