Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng bí thư; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố tr ự c thuộc TW; - S ở Công Thương các t ỉ nh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL-B ộ Tư pháp; - Công báo; - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Lưu: VT, TCNL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Quốc Hưng
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm nhựa, không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác.
2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa:
| Th ô ng s ố | Ý nghĩa (tính theo năm) | Đ ơ n vị |
||||
| Psx | T ổ ng điện năng sản xuất | kWh |
| Ptt | Điện năng sử dụng phục vụ trực ti ế p sản xuất | kWh |
| Ppt | Điện năng tiêu thụ của các hệ thống phụ trợ sản xuất | kWh |
| P | Sản lượng sản xuất hàng năm của sản phẩm | T ấ n |
4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho từng sản phẩm của các cơ sở sản xuất ngành nhựa được xác định theo công thức dưới đây:
(kWh/kg)
Trong đó:
- Psxi: tổng điện năng phục vụ sản xuất
- Pi: sản lượng của sản phẩm xác định suất tiêu hao
Xác định tổng điện năng sản xuất Psx:
Đối với cơ sở sản xuất sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm: cơ sở sản xuất phải có đồng hồ đo điện tại từng bộ phận trực tiếp sản xuất và tại các bộ phận phụ trợ sản xuất. Điện năng sản xuất của sản phẩm i:
Psxi = Ptti + Ppti
▪ Điện năng trực tiếp sản xuất Ptti: được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo tại bộ phận trực tiếp sản xuất.
- Trường hợp sản phẩm sản xuất là chai nhựa sản xuất từ phôi nhựa:
Psxi = 1,505xPtti + Ppti
▪ Điện năng phụ trợ sản xuất Ppti: được xác định dưới đây.
- Trường hợp có thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất từng sản phẩm:
Ppti: điện năng phụ trợ sử dụng để sản xuất sản phẩm i được xác định từ hệ thống đo tương ứng.
- Trường hợp hệ thống phụ trợ sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, có hệ thống đo điện tổng và không tách được điện năng phụ trợ cho từng loại sản phẩm thông qua hệ thống đo:
Ppti: được tính trên cơ sở tỷ lệ sản lượng của sản phẩm i trên tổng sản lượng các sản phẩm cùng sử dụng năng lượng phụ trợ, trong đó: các cơ sở sản xuất tự tách điện năng phụ trợ để sản xuất sản phẩm tương ứng và tổng điện năng phụ trợ để sản xuất các sản phẩm i phải bằng điện năng tổng đo tại hệ thống năng lượng phụ trợ.
PHỤ LỤC II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất túi nhựa:
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng l ượng |
|||
| 1 | Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay/ nghiền |
| 2 | Cách nhiệt khuôn thổi phim |
| 3 | Gia nhi ệ t trước cho hạt nh ự a |
| 4 | Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao |
| 5 | Lắp đặt hệ thống phân phối khí kiểu mạch vòng |
| 6 | Lắp đặt biến tần cho các máy nén |
| 7 | Sử dụng hệ thống nén khí trung tâm |
| 8 | Thay th ế hệ thống gia nhiệt điện trở b ằ ng hệ thống gia nhiệt điện từ cho nòng xi lanh của máy tạo |
| 9 | Thay thế các thiết bị giải nhiệt cũ |
| 10 | Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm |
| 11 | Lắp đặt các tấm nhựa lấy sáng cho khu vực sản xuất |
| 12 | Thay th ế hệ thống làm mát b ằ ng nước b ằ ng hệ thống làm mát bằng quạt cho nòng xi lanh máy thổi màng |
2. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất chai nhựa:
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng lượng |
|||
| 1 | Lắp đặt biến tần cho máy thổ i nhựa |
| 2 | Lắp đặt cách nhiệt cho thiết bị phun thủy lực |
| 3 | Thay thế các thiết bị chiếu sáng hiệu suất thấp |
| 4 | Cách l ý buồng gia nhiệt của các thiết bị thổi bán tự động |
| 5 | Sử dụng các loại động cơ hiệu suất cao |
| 6 | Lắp đặt biến tần cho máy bơm nước |
| 7 | Lắp đặt biến tần cho máy bơm nước làm mát |
| 8 | Thay thế các bộ làm mát cũ |
| 9 | Lắp đặt biến tần cho các thiết bị phun thủy lực |
| 10 | Thay thế các loại điều hòa cũ bằng điều hòa biến tần |
| 11 | Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí |
| 12 | Cân bằn g pha cho các máy biến áp công suất lớn |
| 13 | Thay th ế hệ thống làm mát nước b ằ ng hệ thống làm mát không khí cho các thiết b ị th ổ i |
| 14 | Lắp đặt thiết bị làm mát kiểu xung cho khuôn phun |
| 15 | Sử dụng hệ thống khí nén trung tâm |
| 16 | Tái sử dụng khí nén áp suất cao |
| 17 | Thay thế các máy nén cũ |
| 18 | Lắp đặt các van tự động cho các đường dẫn khí và các đường nước làm mát cho tất cả các thiết bị |
| 19 | Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát |
| 20 | Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm |
| 21 | Tránh rò rỉ nước làm mát và khí nén |
| 22 | Cách ly các đường ố ng nước làm mát giữa các thi ế t bị làm mát và các thiết bị thổi |
| 23 | Cách ly các thiết bị làm khô nhựa |
| 24 | Lắp đặt cảm biến độ ẩm |
3. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất bao bì nhựa:
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng lượ n g |
|||
| 1 | Tránh rò rỉ khí nén tại các van và ống |
| 2 | Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay |
| 3 | Cách ly các đường ống nước làm mát |
| 4 | Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát |
| 5 | Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí |
| 6 | Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng để tránh giảm áp |
| 7 | Sử dụng th i ết bị chiếu sáng hiệu suất cao |
| 8 | Gia n hiệt trước cho nh ự a |
| 9 | Lắp đặt biến tần cho các máy trộn |
| 10 | Sử dụng hệ thống khí nén trung tâm |
| 11 | Thay thế hệ thống gia nhiệt điện tr ở bằng hệ thống gia nhiệt cảm ứng |
| 12 | L ắ p tụ bù cho các máy đùn t ấ m và các động cơ công su ấ t lớn |
| 13 | Thay thế các máy nén khí cũ |
| 14 | Lắp đặt các van kiểm soát tuần hoàn nước làm mát |
4. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất nhựa vật liệu xây dựng:
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng lượng |
|||
| 1 | Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay |
| 2 | L ắ p đặt hệ thống phân ph ố i khí nén mạch vòng đ ể tránh giảm áp |
| 3 | Cách nhiệt ống dẫn nước |
| 5 | Thay th ế các van giãn nở nhiệt b ằ ng các van điện cho các bộ làm mát |
| 6 | Sử dụng nước ngầm với nhiệt độ thấp |
| 7 | Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm |
| 8 | Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao |
| 9 | Lắp đặt cách nhiệt cho các thiết bị đùn khuôn dạng |
5. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất nhựa gia dụng/nhựa kỹ thuật:
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng lượng |
|||
| 1 | Lắp đặt thùng chứa nước làm mát |
| 2 | Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí |
| 3 | Lắp đặt biến tần cho các bơm nước của hệ thống làm mát |
| 4 | Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao |
| 5 | Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt cảm ứng |
| 6 | Lắp đặt các động cơ servo cho thiết bị phun |
| 7 | Thay th ế các van giãn nở nhiệt b ằ ng các van điện cho các bộ làm mát |
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
(Dùng cho Sở Công Thương)
UBND … SỞ C Ô NG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….. | ……. , ngày tháng năm ……
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA
năm ...
Kính gửi: Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương
Thực hiện quy định của Thông tư số .../ .../TT-BCT ngày.... tháng .... năm 2016 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa, Sở Công Thương .... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa thuộc địa bàn quản lý như sau:
I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo:
| TT | Tên cơ sở |
|||
| 1 | |
| 2 | |
| 3 | |
| … | |
- Số cơ sở đạt định mức tiêu hao năng lượng:
| TT | Tên cơ sở | Su ấ t tiêu hao năng lượng (Kwh/kg) |
||||
| 1 | | |
| 2 | | |
| 3 | | |
| … | | |
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng:
| TT | Tên cơ sở | Su ấ t tiêu hao năng lượng (kWh/kg) | Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
Nơi nhận: - - | GIÁM ĐỐC (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
(Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành nhựa)
Tên cơ sở sản xuất | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….. | ……. , ngày tháng năm …..
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố
[Tên cơ sở sản xuất] báo cáo kế hoạch năm [xxxx]
Ngày lập báo cáo […/…/….]
| Ngày tháng năm nhận báo cáo | [Dành cho Sở Công Thương ghi] |
|||
| Ngày tháng năm xử lý, xác nhận | [Dành cho Sở Công Thương ghi] |
Phân ngành: ………………………………………………………………………………….
Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………….. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ……]
Điện thoại: …………………… Fax: ………………….., Email: ………………..
Trực thuộc (tên công ty mẹ): ………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh …….]
Điện thoại: …………….. Fax: …………………………, Email: ……………………
Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm
| Năm đưa cơ sở vào hoạt động | |
|||
Năng lực sản xuất của cơ sở
| Năng lực SX Tên sản phẩm | Đơn vị đo (Tấn/năm) | Sản lượng theo thiết kế | Sản lượng năm báo cáo |
|||||
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| …. | | | |
Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
| Lo ạ i nhiên li ệ u | Kh ố i lượng | Đơn vị | Mục đích sử dụng |
|||||
| Đi ệ n | | kWh | |
II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201…… [xxxx]
a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).
b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).
c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.
d) Khả năng đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch.
e) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết) và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
Người l ập báo cáo (Ký và ghi rõ họ, tên) | Giám đốc (Ký tên và đóng dấu)