Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Website Chính phủ; - Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Cục Thuế các t ỉ nh: Bình Định, Gia Lai, Đ ắ k Nông; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công ty TNHH đầu tư xây dựng Toàn Mỹ 14; - Tổng công ty 36-CTCP; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST(P5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM49+550; TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720, QUỐC LỘ 19 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1807+500 ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH, TỈNH ĐĂK NÔNG (Kèm theo Thông tư số 136/2016/TT-BTC ngày 12/9/2016 của Bộ Tài chính)
| Số tt | Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ | Mệnh giá (đồng/vé) | | |
||||||
| | | Vé lượt | Vé tháng | Vé quý |
| 1 | Xe dưới 12 gh ế ng ồ i, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ng ồ i trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng c ontainer 20 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 t ấn trở lên; xe chở hàng bằng c ontainer 40 fit | 180.000 | 5.400.000 | 14.580.000 |
Ghi chú:
- Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.