Điều 1. Các khoản thu ngân sách được hưởng 100%
1. Ngân sách tỉnh: 23 khoản thu, bao gồm:
a) Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần, các đơn vị khác của trung ương và tỉnh quản lý;
b) Tiền sử dụng đất thuộc cấp tỉnh quản lý;
c) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước thuộc cấp tỉnh quản lý và tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;
d) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của cấp tỉnh quản lý;
đ) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác;
e) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản của tỉnh quản lý; thu khác của các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần;
g) Thu cổ tức là lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
h) Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
i) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
k) Thu từ quỹ dự trữ tài chính;
l) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
m) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan (không kể lệ phí trước bạ);
n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh thực hiện;
o) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý;
p) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cấp tỉnh cấp phép;
q) Thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa;
r) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
s) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cấp tỉnh;
t) Thu từ huy động (thu vay) đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước;
u) Thu kết dư ngân sách tỉnh;
v) Các khoản thu khác ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
x) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;
y) Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh năm trước chuyển sang.
2. Ngân sách huyện, thành phố: 16 khoản thu, bao gồm:
a) Thuế tài nguyên thu từ công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng trên địa bàn (không kể hộ gia đình);
c) Thu tiền sử dụng đất thuộc cấp huyện quản lý;
d) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước thuộc cấp huyện quản lý;
đ) Tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cấp huyện quản lý;
e) Thu tiền bán tài sản của huyện quản lý, thu khác từ công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;
g) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
h) Các khoản phí phần nộp ngân sách nhà nước, lệ phí theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ và lệ phí môn bài của cá nhân, hộ kinh doanh);
i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thực hiện;
k) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý;
l) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện;
n) Thu kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố;
o) Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật;
p) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;
q) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện năm trước chuyển sang.
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 11 khoản thu, bao gồm:
a) Thu thuế tài nguyên và thu khác từ cá nhân và hộ kinh doanh, thu thanh lý tài sản của xã, phường, thị trấn quản lý;
b) Các khoản phí phần nộp ngân sách, lệ phí theo quy định của pháp luật do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ);
c) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý;
d) Các khoản huy động, đóng góp theo pháp luật quy định;
đ) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, phường, thị trấn;
e) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quyết định;
g) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho cấp xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
h) Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn;
i) Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
k) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện;
l) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang.