Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Các chính sách tài chính không nêu tại Thông tư này được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành trong từng lĩnh vực (Danh mục các văn bản hướng dẫn về chính sách thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg - Phụ lục II).
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (PXNK). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA KIỂM TRA TRƯỚC KHI HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TỪ CÁC KHU CHỨC NĂNG KHÁC TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TỪ NỘI ĐỊA VIỆT NAM ĐƯA VÀO KHU PHI THUẾ QUAN THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐƯỢC ÁP DỤNG MỨC THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG LÀ 0% (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2009/TT-BTC ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính)
| TT | Tên hàng hóa, dịch vụ |
|||
| 1 | Bia các loại |
| 2 | Nước giải khát, rượu và thức uống có cồn |
| 3 | Thuốc lá điếu |
| 4 | Xe gắn máy |
| 5 | Xà phòng, dầu gội đầu, dầu tắm, kem đánh răng |
| 6 | Sữa các loại, bột dinh dưỡng, dầu ăn các loại |
| 7 | Mỳ, miến, cháo, phở ăn liền |
| 8 | Bánh kẹo các loại |
| 9 | Điện thoại di động, thẻ cào điện thoại di động |
| 10 | Gaz sử dụng cho các loại thiết bị lạnh |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ, TIỀN THUÊ ĐẤT, TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2009/QĐ-TTG (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2009/TT-BTC ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính)
| TT | Văn bản hướng dẫn |
|||
| I | Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp |
| | Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. |
| II | Ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân |
| | Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 5 Điều 16 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. |
| III | Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng |
| | Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng |
| IV | Ưu đãi về thuế tiêu thụ đặc biệt |
| | Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt |
| V | Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
| | Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thay thế Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Thông tư số 114/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ). |
| VI | Ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước |
| 1 | Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. |
| 2 | Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. |
| VII | Ưu đãi về thu tiền sử dụng đất |
| | Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. |
| VIII | Về chính sách phí, lệ phí |
| 1 | Về phí thẩm định đầu tư và lệ phí cấp giấy đăng ký kinh doanh, phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh |
| a) | Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư |
| b) | Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thực hiện theo quy định tại điểm b.6, khoản 4, mục III , hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh) |
| 2 | Về phí, lệ phí liên quan đến cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức và thương nhân nước ngoài |
| a) | Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấp phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. |
| b) | Thông tư số 111/2000/TT-BTC ngày 21/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. |
| 3 | Về phí, lệ phí liên quan đến cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu kinh tế cửa khẩu |
| | Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thực hiện theo quy định tại điểm b.2, khoản 4, mục III về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm cả việc cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động). |
| 4 | Phí, lệ phí liên quan đến cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa |
| | Thông tư số 37/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc không thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) kể từ ngày 01/3/2009. |
| 5 | Phí, lệ phí liên quan đến xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản |
| a) | Thông tư liên tịch số 91/2008/TT-BTC ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. |
| b) | Thông tư liên tịch số 92/2008/TT-BTC ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. |
| 6 | Phí, lệ phí liên quan đến thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| | Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thực hiện theo quy định tại điểm a.15, khoản 4, mục III về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) |