Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
2. Các nội dung về chế độ báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản, báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 và nội dung báo cáo về tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; các chỉ tiêu thống kê về nhà ở và bất động sản quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng (mã số 0301÷0308); chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng đối với các chỉ tiêu thống kê về nhà ở và bất động sản theo Biểu số: 12/BCĐP, 13a/BCĐP, 13b/BCĐP, 14/BCĐP, 15/BCĐP, 16/BCĐP quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng hết hiệu lực kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính ph ủ ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp Luật - Bộ Tư pháp ; - Các Tổng công ty nhà nước; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo, Website Chính phủ , Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, PC, Cục QLN, Viện KTXD (5 b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Đức Duy
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
NỘI DUNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH XÂY DỰNG TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
I. TỔNG SỐ NHÀ Ở KHỞI CÔNG THEO DỰ ÁN
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tổng số nhà ở khởi công theo dự án là tổng số căn hộ (đối với nhà chung cư), căn nhà (đối với nhà ở riêng lẻ) bắt đầu xây dựng trong kỳ tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Thời điểm nhà ở bắt đầu xây dựng xác định tại thời điểm bắt đầu thực hiện xây dựng nền móng.
Cách tính toán:
- Tổng số nhà ở khởi công theo dự án được xác định bằng cộng toàn bộ số lượng căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà liền kề khởi công trong kỳ tại các dự án.
2. Kỳ công bố: năm.
3. Nguồn số liệu
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu tổng số nhà ở khởi công theo dự án dựa trên thông báo khởi công từ các chủ đầu tư và thông tin, số liệu về tình hình cấp phép xây dựng từ cơ quan quản lý xây dựng địa phương theo phân cấp.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu tổng số nhà ở khởi công theo dự án theo quy định tại Biểu mẫu số 4.4 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
II. TỔNG SỐ NHÀ Ở HOÀN THÀNH TRONG NĂM
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tổng số nhà ở hoàn thành trong năm là tổng số căn hộ, căn nhà đã hoàn thành xây dựng trong năm được sử dụng cho mục đích ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
- Số lượng nhà ở hoàn thành gồm số lượng các căn hộ, căn nhà được hoàn thành xây dựng trong năm (bao gồm cả những căn hộ, căn nhà xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà cũ đã hư hỏng);
2. Kỳ công bố: năm.
3. Nguồn số liệu
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu tổng số nhà ở hoàn thành trong năm dựa trên thông tin, số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản từ báo cáo của các chủ đầu tư; số lượng nhà ở riêng lẻ đô thị, nông thôn từ báo cáo của UBND quận/huyện theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và từ số liệu do Sở Xây dựng quản lý.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu tổng số nhà ở hoàn thành trong năm theo quy định tại Biểu mẫu số 4.5 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
III. TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở THEO DỰ ÁN HOÀN THÀNH TRONG NĂM
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm là tổng diện tích sàn căn hộ, căn nhà đã hoàn thành xây dựng trong năm tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm (đơn vị tính m2) gồm diện tích các căn hộ, căn nhà tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoàn thành xây dựng trong năm (bao gồm cả diện tích những căn hộ, căn nhà xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà cũ đã hư hỏng);
- Đối với tính diện tích căn hộ chung cư:
Diện tích căn hộ chung cư được tính bằng tổng diện tích sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; không tính diện tích sử dụng chung (như: cầu thang hành lang chung, nhà bếp và nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng bảo vệ, phòng văn hóa,...).
- Đối với tính diện tích nhà ở riêng lẻ:
+ Diện tích nhà ở riêng lẻ được tính bằng diện tích sàn xây dựng để sử dụng cho mục đích để ở của hộ gia đình, cá nhân bao gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí,... và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà; không tính diện tích của những công trình độc lập khác không dùng cho mục đích để ở của hộ gia đình (như nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho,...);
+ Đối với nhà ở một tầng thì ghi tổng diện tích phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của ngôi nhà đó; trường hợp có tường, khung, cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó;
+ Đối với nhà ở nhiều tầng thì ghi tổng diện tích phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của các tầng; trường hợp có tường, khung, cột chung ở các tầng thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó;
+ Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao che và không được sử dụng để ở thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn nhà cao từ 2,1m trở lên, có bao che và sử dụng để ở thì được tính diện tích;
+ Nếu khu bếp và khu vệ sinh được xây dựng liền kề với ngôi nhà mà hộ đang ở (chung hoặc liền tường) thì tính diện tích của khu bếp và khu vệ sinh đó vào tổng diện tích ngôi nhà của hộ;
+ Nếu khu bếp và khu vệ sinh được xây dựng hoàn toàn tách rời (độc lập) với ngôi nhà mà hộ đang ở dù trong cùng khuôn viên đất thì không tính diện tích của khu bếp và khu vệ sinh đó vào tổng diện tích ngôi nhà của hộ;
+ Đối với nhà ở có khu bếp và khu vệ sinh khép kín như hình vẽ trên thì diện tích căn hộ, căn nhà được tính theo phạm vi trong đường nét đứt;
+ Trường hợp nhà ở có gác xép đảm bảo chiều cao từ gác xép đến trần từ 2,1m trở lên và diện tích tối thiểu 4m2 thì phần gác xép này được tính vào tổng diện tích ở của căn nhà.
2. Kỳ công bố: năm.
3. Nguồn số liệu
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu tổng diện tích nhà ở hoàn thành trong năm theo dự án dựa trên thông tin, số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản từ báo cáo của các chủ đầu tư; số lượng nhà ở riêng lẻ đô thị, nông thôn từ báo cáo của UBND quận/huyện theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và từ số liệu do Sở Xây dựng quản lý.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm theo quy định tại Biểu mẫu số 4.6 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
IV. TỔNG SỐ NHÀ Ở VÀ TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI HOÀN THÀNH TRONG NĂM
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành trong năm là tổng số căn hộ, căn nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng trong năm.
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm là tổng diện tích căn hộ, căn nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng tính theo m2 trong năm.
Phương pháp tính:
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành trong năm được xác định bằng cộng toàn bộ số lượng các căn hộ, căn nhà xã hội đã được hoàn thành xây dựng trong năm bao gồm cả các căn hộ, căn nhà ở xã hội đã được xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà ở cũ đã hư hỏng. Mỗi căn hộ, căn nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng tại thời kỳ báo cáo được tính là một đơn vị;
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm (đơn vị tính m2) được xác định bằng cộng toàn bộ diện tích các căn hộ, căn nhà ở xã hội đã được hoàn thành xây dựng trong năm (bao gồm cả các căn hộ, căn nhà ở xã hội đã được xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà ở cũ đã hư hỏng và diện tích mở rộng sau khi cải tạo nhà ở);
- Các nguyên tắc xác định diện tích nhà ở tương tự như nguyên tắc xác định diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm (tại mục III).
2. Kỳ công bố: năm.
3. Nguồn số liệu
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm dựa trên thông tin, số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản từ báo cáo của các chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và từ số liệu do Sở Xây dựng quản lý.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm theo quy định tại Biểu mẫu số 4.7 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
V. SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN QUA SÀN
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn là số lần giao dịch về căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng, mặt bằng thương mại dịch vụ được thực hiện mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê thông qua sàn giao dịch bất động sản hoặc thông qua hoạt động môi giới của sàn.
- Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn tính bằng cộng toàn bộ số lần giao dịch các loại bất động sản thông qua sàn giao dịch để bán, cho thuê, chuyển nhượng hoặc thông qua hoạt động môi giới của sàn trong kỳ.
2. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
3. Nguồn số liệu
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn dựa trên thông tin, số liệu về lượng giao dịch bất động sản trong kỳ từ báo cáo của các sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn theo quy định tại Biểu mẫu số 4.8 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
VI. CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH MỘT SỐ LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN
1. Khái niệm
- Giá giao dịch bất động sản là giá của bất động sản được giao dịch thành công trên thị trường (giao dịch đã thanh toán đầy đủ hoặc chưa thanh toán đầy đủ nhưng đã bàn giao bất động sản) trong giai đoạn tính toán, không phải là giá giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập trong dự án.
Các loại bất động sản được lựa chọn để thu thập giá gồm: nhà ở riêng lẻ để bán, căn hộ chung cư để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê. Loại trừ bất động sản dùng cho sản xuất, kinh doanh khác; nhà ở cho thuê và dịch vụ bất động sản.
- Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %), phản ánh xu hướng và mức độ biến động về giá giao dịch của một số loại bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian.
Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản được tính toán cho các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, không tính toán cho cả nước. Chỉ số giá được tính theo quý, năm so sánh với kỳ trước, cùng kỳ năm trước và kỳ gốc.
2. Phương pháp tính
Việc tính toán chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản được thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản làm đại diện
- Phân chia khu vực để xây dựng và công bố chỉ số được thực hiện cụ thể cho từng loại bất động sản.
Việc phân chia khu vực do các địa phương quyết định trên cơ sở đặc điểm về địa giới hành chính, địa hình của địa phương và mức độ phát triển khu vực thị trường của từng loại bất động sản.
- Lựa chọn bất động sản có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản làm bất động sản đại diện.
Bất động sản đại diện trong từng phân loại bất động sản cho từng khu vực được lựa chọn căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô, trạng thái của bất động sản có khả năng giao dịch phổ biến trên thị trường.
Bước 2: Xây dựng các dữ liệu giá và quyền số kỳ gốc
- Giá giao dịch bình quân của bất động sản đại diện kỳ gốc được xác định trên cơ sở giá bình quân năm của bất động sản đại diện trong kỳ được lựa chọn làm năm gốc.
- Giá trị giao dịch bất động sản kỳ gốc làm quyền số được xác định trên cơ sở tổng giá trị bất động sản đã giao dịch thành công trong năm được lựa chọn để tính tỷ trọng từng phân loại bất động sản tại từng khu vực làm quyền số cố định. Quyền số sử dụng trong khoảng 5 năm, trường hợp thị trường bất động sản biến động mạnh thì cập nhật quyền số giữa kỳ.
- Năm gốc được chọn để tính toán là năm 2017.
Bước 3: Xây dựng các dữ liệu giá kỳ tính toán
Thu thập, xử lý các thông tin về giá theo loại, phân loại bất động sản của từng khu vực tại kỳ tính toán.
- Giá giao dịch bình quân của bất động sản đại diện tại kỳ tính toán xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch thành công thu thập được của các bất động sản thuộc cùng phân loại bất động sản tại kỳ tính toán (bất động sản so sánh) sau khi được quy về dạng bất động sản có các đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện.
Việc quy đổi bất động sản so sánh về dạng bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện trong phân loại bất động sản thực hiện trên cơ sở hiệu chỉnh về giá sau khi phân tích các khác biệt về đặc điểm.
Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản. Trên cơ sở các đặc điểm làm tăng hay giảm giá giao dịch của bất động sản so với bất động sản lựa chọn làm đại diện trong cùng phân loại bất động sản, sử dụng kinh nghiệm chuyên gia để xác định mức độ hiệu chỉnh.
Các đặc điểm của bất động sản sử dụng để phân tích, hiệu chỉnh giá giao dịch được tham khảo như sau:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ: đặc điểm về vị trí (địa chỉ, khu vực, đường, phố, mức độ thuận tiện giao thông...); đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...); đặc điểm bất động sản (chất lượng, diện tích đất, kích thước đất, diện tích, kích thước xây dựng, số tầng, số lượng phòng ở...); đặc điểm khác (nếu có).
+ Đối với căn hộ chung cư: đặc điểm về vị trí (địa chỉ, khu vực, mức độ thuận tiện giao thông, số tầng của tòa nhà, vị trí tầng, chỗ để xe ô tô, xe máy...); đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...); đặc điểm căn hộ (chất lượng căn hộ, diện tích, số lượng phòng ở, số lượng phòng tắm...); đặc điểm khác (nếu có).
+ Đối với đất nền chuyển nhượng: Đặc điểm về vị trí (địa chỉ, khu vực, khoảng cách đến trục giao thông chính, số lượng, kích thước mặt đường tiếp giáp...); đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...); đặc điểm bất động sản (diện tích, kích thước...); hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc,...); đặc điểm khác (nếu có).
+ Đối với văn phòng cho thuê: hạng văn phòng; đặc điểm về vị trí (địa chỉ, khu vực, khoảng cách đến trục giao thông chính...); đặc điểm bất động sản (diện tích, kích thước văn phòng...); hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, chỗ để xe ô tô, xe máy...); đặc điểm khác (nếu có).
Ø Công thức tính toán giá giao dịch bình quân bất động sản đại diện: theo công thức bình quân nhân giản đơn cho từng phân loại bất động sản trong kỳ tính toán như sau:
Trong đó: là giá giao dịch bình quân kỳ (t) của phân loại bất động sản i, khu vực Điều tra v;
là giá giao dịch của phân loại bất động sản i trong giao dịch thứ j;
n là số lượng giao dịch thu thập giá trong kỳ (t).
Ø Quy trình tổng hợp giá bình quân: Chỉ tính giá bình quân cho từng khu vực, không tính giá bình quân cho toàn tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
Bước 4: Tính chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản kỳ tính toán
- Kỳ tính toán là kỳ cần xác định để so với kỳ gốc hoặc so với kỳ tính toán khác theo quý và năm (so với kỳ trước và cùng kỳ năm trước).
Ø Công thức tính toán: chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản được tính toán theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền có dạng tổng quát như sau:
Trong đó:
là chỉ số giá một số loại bất động sản tại kỳ tính toán (t) so với kỳ gốc cố định (0);
, tương ứng là giá giao dịch bất động sản kỳ tính toán (t) và kỳ gốc cố định (0);
là quyền số tại kỳ gốc cố định (0);
là giá trị giao dịch bất động sản ở kỳ gốc cố định (0);
n là số loại bất động sản.
Ø Quy trình tổng hợp chỉ số giá: Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản được tính toán theo trình tự như sau:
(1) Tính chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản cho từng khu vực ()
Chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản đối với từng khu vực được xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
- : giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại kỳ tính toán (đồng/m2);
- : giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại kỳ gốc (đồng/m2).
- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc () xác định theo số liệu thống kê về giá giao dịch bình quân tại kỳ gốc của bất động sản đại diện trong phân loại.
- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại kỳ tính toán () xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch bình quân của bất động sản đại diện tại kỳ tính toán.
+ Đối với trường hợp xác định chỉ số hàng quý, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong quý.
+ Đối với trường hợp xác định chỉ số hàng năm, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong năm.
Việc xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản được thực hiện trên cơ sở phân loại theo Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1. Phân loại bất động sản để tính chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản
| Stt | Loại bất động sản | Phân loại bất động sản |
||||
| 1 | Nhà ở riêng lẻ để bán | Nhà ở riêng lẻ trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở |
| 2 | Căn hộ chung cư để bán | 1. Căn hộ chung cư cao cấp 2. Căn hộ chung cư trung cấp 3. Căn hộ chung cư bình dân |
| 3 | Đất nền chuyển nhượng | 1. Đất nền khu dân cư hiện hữu 2. Đất nền trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở |
| 4 | Văn phòng cho thuê | 1. Văn phòng cho thuê hạng A 2. Văn phòng cho thuê hạng B 3. Văn phòng cho thuê hạng C |
(2) Tính chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản cho từng khu vực ()
Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản đối với từng khu vực () được xác định theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
- : chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i (z=1÷e);
- : tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i, với ;
- e: số lượng phân loại bất động sản trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i.
- Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i () xác định theo công thức (1);
- Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i () xác định theo công thức sau:
(3)
Trong đó:
- : giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i, là giá trị giao dịch tính toán trong năm gốc. Tỷ trọng giá trị giao dịch được sử dụng cố định.
(3) Tính chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương (IBĐSj)
Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản được xác định theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
- : chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i (i=1÷m)
- : tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i, với ;
- m: số khu vực tính toán của loại hình bất động sản thứ j, phụ thuộc vào thực tế của địa phương
- Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản j tại khu vực thứ i () xác định theo công thức (2);
- Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i () được xác định theo công thức sau:
(5)
Trong đó:
- : giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i, là giá trị giao dịch tính toán trong năm gốc. Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản được sử dụng cố định.
(4) Tính chỉ số giá giao dịch chung cho một số loại bất động sản tại địa phương (RPI)
Chỉ số giá giao dịch chung cho một số loại bất động sản tại địa phương được xác định theo công thức sau:
(6)
Trong đó:
+ IBĐSj: chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j (j=1÷n).
+ WBĐSj: tỷ trọng giá trị giao dịch của loại bất động sản thứ j, với ;
+ n: số loại bất động sản lựa chọn tính toán;
- Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j (IBĐSj) được xác định theo công thức (4);
- Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản đối với các loại bất động sản thứ j (WBĐSj) được xác định theo công thức sau:
(7)
Trong đó:
+ PBĐSj: giá trị giao dịch đối với loại bất động sản thứ j, là giá trị giao dịch tính toán trong năm gốc. Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản được sử dụng cố định.
3. Kỳ công bố: quý, năm.
4. Nguồn số liệu
Giá giao dịch một số loại bất động sản tại địa phương và quyền số tính chỉ số giá dựa trên cơ sở:
- Thông tin, số liệu về lượng giao dịch bất động sản qua công chứng, chứng thực của Sở Tư pháp địa phương, UBND cấp xã; thông tin, số liệu về tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản từ báo cáo của Cục thuế địa phương (để tính toán tỷ trọng giao dịch đối với từng phân loại, loại bất động sản theo khu vực);
- Thông tin, số liệu về giá giao dịch bất động sản từ báo cáo của các sàn giao dịch, tổ chức môi giới bất động sản theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP; thông tin, số liệu Điều tra, khảo sát trực tiếp từ thị trường (để tính toán giá giao dịch bình quân đối với từng phân loại bất động sản tại kỳ gốc và kỳ tính toán).
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản theo quy định tại Biểu mẫu số 4.9 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
VII. CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số lượng giao dịch bất động sản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian.
Phương pháp tính:
Chỉ số lượng giao dịch bất động sản được xác định cho từng loại bất động sản (gồm: căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất chuyển nhượng, văn phòng cho thuê) theo công thức sau:
(8)
Trong đó:
- : tổng số lượng giao dịch thành công của từng loại bất động sản tại kỳ tính toán;
- : tổng số lượng giao dịch thành công của từng loại bất động sản tại kỳ gốc.
Chỉ số lượng giao dịch của loại bất động sản được xác định theo:
a) Chỉ số lượng giao dịch của từng loại bất động sản theo số lượng về diện tích: khi đó lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng diện tích (m2);
b) Chỉ số lượng giao dịch của từng loại bất động sản theo số lượng bất động sản: khi đó lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch của từng loại bất động sản tương ứng (căn/nền).
2. Kỳ công bố: quý, năm.
3. Nguồn số liệu:
Cơ sở để tính toán chỉ tiêu chỉ số lượng giao dịch bất động sản dựa trên thông tin, số liệu về lượng giao dịch bất động sản qua sàn từ báo cáo của các sàn giao dịch; lượng giao dịch bất động sản được công chứng, chứng thực từ báo cáo của Sở Tư pháp/UBND cấp xã và thông tin, số liệu về tình hình giao dịch bất động sản từ báo cáo của các chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.
Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp chỉ tiêu chỉ số lượng giao dịch bất động sản theo quy định tại Biểu mẫu số 4.10 tại Phụ lục IV của Thông tư này.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
DANH MỤC CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH MỘT SỐ LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Nhóm 1
| S tt | Danh mục thành phố trực thuộc Trung ương |
|||
| 1 | TP. Hồ Chí Minh |
| 2 | H à Nội |
| 3 | Đà N ẵ ng |
| 4 | Cầ n Thơ |
| 5 | Hải Phòng |
Nhóm 2
| St t | Danh mục các t ỉ nh |
|||
| 1 | Thái Nguyên |
| 2 | Quảng Ninh |
| 3 | Hải Dương |
| 4 | Hưng Yên |
| 5 | Thái Bình |
| 6 | Thanh Hóa |
| 7 | Nghệ An |
| 8 | Bình Thuận |
| 9 | Đồng Nai |
| 10 | Lâm Đồng |
| 11 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 12 | Khánh Hòa |
| 13 | Bình Dương |
| 14 | Kiên Giang |
| 15 | Long An |
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
MẪU PHIẾU YÊU CẦU, VĂN BẢN YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………….., ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: ......................................................
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu: .......................................................
Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân):
Số CMTND: ............................... Ngày cấp: ............................... Nơi cấp:....................................
2. Thông tin liên hệ:
Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................................................................
Số điện thoại:............................. Fax: ............................... E-mail: ..............................................
3. Danh mục và nội dung các thông tin, dữ liệu cần cung cấp:
…………………………………………………………………………………………………………….
4. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
a) Hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu:
- Nhận thông tin, số liệu do Bên cung cấp gửi □
- Khai thác qua mạng internet, trang thông tin điện tử □
Thời gian khai thác qua mạng internet, trang điện tử: từ ……….. đến.............
b) Hình thức nhận kết quả thông tin, dữ liệu hoặc tài khoản truy cập:
- Nhận trực tiếp tại cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu □
- Nhận qua đường công văn □
- Nhận qua đường bưu điện □
- Nhận qua Fax □
- Nhận qua E-mail □
5. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu:
- Không cung cấp thông tin, dữ liệu, tài khoản truy cập cho các tổ chức, cá nhân khác;
- Tuân thủ các quy định trong việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và chịu mọi trách nhiệm về sai phạm trong việc sử dụng thông tin, dữ liệu.
T Ổ CHỨC, CÁ NH Â N YÊU CẦU CUNG C Ấ P THÔNG TIN, DỮ LIỆU (K ý tên , đóng d ấ u đối với tổ chức, ghi họ tên đối với c á nhân)
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU CÔNG BỐ THÔNG TIN, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐỊA PHƯƠNG
Biểu mẫu số 4.1
THÔNG TIN CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
TỈNH/THÀNH PHỐ:…………………………
| S tt | Tên dự án | Địa điểm | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) | Tiến độ dự án được duyệt (từ ... đến...) | Mục tiêu đầu tư | Hình thức kinh doanh nhà ở | Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch | | | | Cơ cấu bất động sản theo quy hoạch | | | | | | | | | | Danh mục công tr ì nh hạ tầng xã hội |
|||||||||||||||||||||||
| | | | | | | | Tổng diện tích đất theo quy hoạch (ha) | Trong đó | | | Căn hộ chung cư | | Nhà ở riêng lẻ | | Nhà ở xã hội | | Đất nền để ở | | Diện tích văn phòng cho thuê (nếu có) (m 2 ) | Diện tích mặt bằng thương mại, dịch vụ (nếu có) (m 2 ) | |
| | | | | | | | | Diện tích đất xây dựng nhà ở thương mại (ha) | Diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội (ha) | Diện tích đất khác (ha) | Số lượng căn hộ (căn) | T ổ ng diện tích sàn (m 2 ) | S ố lượng nhà (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | S ố lượng nhà (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | Số lượng đất nền (nền) | Tổng diện tích đất nền (m 2 ) | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| I | Quận/Huyện... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Dự á n... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Quận/Huyện... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Cột (4): Tổng mức đầu tư ghi theo quyết định phê duyệt dự án; nếu có Điều chỉnh ghi theo quyết định Điều chỉnh dự án;
- Cột (22): Ghi rõ số lượng công trình xây dựng làm trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v.. (Ví dụ: 02 Trường tiểu học, 01 Trung tâm y tế, 01 Chợ v.v..).
Biểu mẫu số 4.2
THÔNG TIN VỀ SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ........................................
| Stt | Tên Sàn giao dịch bất động sản | Địa chỉ | Ngày đăng ký hoạt động | Giám đốc | Diện tích (m 2 ) |
|||||||
| (1 ) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| ... | | | | | |
Biểu mẫu số 4.3
THÔNG TIN VỀ LƯỢNG NHÀ Ở ĐỦ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH NHƯNG CHƯA GIAO DỊCH TẠI CÁC DỰ ÁN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ........................................
Kỳ công bố: Quý …….. năm ……… (hoặc Năm ....... *)
| S tt | Quận/Huyện | Lượng nhà ở đủ Điều kiện giao dịch nhưng chưa giao dịch tính đến hết kỳ báo cáo | | | | | | | | | |
|||||||||||||
| | | Căn hộ chung cư | | | | | | Nhà ở riêng lẻ | | | |
| | | Diện tích ≤ 70m 2 | | 70m 2 < Diện tích ≤ 120m 2 | | Diện tích >120 m 2 | | Nhà liền kề | | Biệt thự | |
| | | Số lượng căn hộ (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | Số lượng căn hộ (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | Số lượng căn hộ (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | Số lượng căn hộ (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | Số lượng căn hộ (căn) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I | Nhà ở để bán | | | | | | | | | | |
| 1 | Quận/Huyện:... | | | | | | | | | | |
| 2 | Quận/Huyện:... | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | |
| II | Nhà ở cho thuê | | | | | | | | | | |
| 1 | Quận/Huyện:... | | | | | | | | | | |
| 2 | Quận/Huyện:... | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | |
| T ổ ng cộng | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Nhà ở đủ Điều kiện giao dịch nhưng chưa giao dịch là nhà ở đủ Điều kiện giao dịch theo quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản nhưng chưa đưa vào giao dịch hoặc đã đưa vào giao dịch nhưng chưa được giao dịch thành công trên thị trường
- (*) Đối với công bố định kỳ hàng năm
Biểu mẫu số 4.4
TỔNG SỐ NHÀ Ở KHỞI CÔNG THEO DỰ ÁN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ...............................
Kỳ công bố: Năm........
Đơn vị tính: Căn hộ/căn nhà
| Nội dung | Tổng số | Chia theo loại nhà | |
|||||
| | | Nhà ở riêng l ẻ | Căn hộ chung cư |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| Tổng số | | | |
| Chia ra: | | | |
| - Khu vực thành thị | | | |
| - Khu vực nông thôn | | | |
Biểu mẫu số 4.5
TỔNG SỐ NHÀ Ở HOÀN THÀNH TRONG NĂM
TỈNH/THÀNH PHỐ:...............................
Kỳ công bố: Năm........
Đơn vị tính: Căn hộ/căn nhà
| Nội dung | Tổng số | Chia theo loại nhà | | Chia theo hình thức phát triển nhà ở | |
|||||||
| | | Nhà ở riêng lẻ | Căn hộ chung cư | Phát triển nhà ở theo dự án | Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| Tổng số | | | | | |
| Chia ra: | | | | | |
| - Khu vực thành thị | | | | | |
| - Khu vực nông thôn | | | | | |
Biểu mẫu số 4.6
TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở THEO DỰ ÁN HOÀN THÀNH TRONG NĂM
TỈNH/THÀNH PHỐ:......................................................
Kỳ công bố: Năm...
Đơn vị tính: m2 sàn
| Nội dung | Tổng số | Chia theo loại nhà | |
|||||
| | | Nhà ở riêng lẻ | Căn hộ chung cư |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| T ổ ng s ố | | | |
| Chia ra: | | | |
| - Khu vực thành thị | | | |
| - Khu vực nông thôn | | | |
Biểu mẫu số 4.7
TỔNG SỐ NHÀ Ở VÀ TỐNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI HOÀN THÀNH TRONG NĂM
TỈNH/THÀNH PHỐ: ......................................................
Kỳ công bố: Năm...
| Nội dung | Đơn vị tính | Tổng số | Chia theo loại nhà | | Chia theo hình thức giao dịch | | |
|||||||||
| | | | Nhà ở riêng lẻ | Căn hộ chung cư | Bán | Cho thuê mua | Cho thuê |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1. Tổng số nhà ở | căn hộ/căn nhà | | | | | | |
| Chia ra: | | | | | | | |
| - Khu vực thành thị | căn hộ/căn nhà | | | | | | |
| - Khu vực nông thôn | căn hộ/căn nhà | | | | | | |
| 2. Tổng diện tích nhà ở | m 2 sàn | | | | | | |
| Chia ra: | | | | | | | |
| - Khu vực thành thị | m 2 sàn | | | | | | |
| - Khu vực nông thôn | m 2 sàn | | | | | | |
Biểu mẫu số 4.8
SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN QUA SÀN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ...............................
Kỳ công bố: 6 tháng……. /Năm………..
Đơn vị tính: lần giao dịch
| Nội dung | Tổng số | Chia theo loại b ấ t động sản | | | | |
||||||||
| | | Nhà ở riêng lẻ | Căn hộ chung cư | Đất nền | Văn phòng | Mặt bằng thương mại, dịch vụ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| Tổng số | | | | | | |
| Chia ra: | | | | | | |
| - Theo hình thức mua bán | | | | | | |
| - Theo hình thức cho thuê | | | | | | |
Biểu mẫu số 4.9
CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH MỘT SỐ LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ...............................
Kỳ công bố: Quý ………. năm…… /Năm ………
| Loại bất động sản | Chỉ số giá (%) | | |
|||||
| | So với kỳ gốc | So với kỳ trước | So với cùng kỳ năm trước * |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| Nhà ở riêng lẻ để bán | | | |
| Căn hộ chung cư để bán | | | |
| Đất nền chuyển nhượng | | | |
| Văn phòng cho thuê | | | |
| Tính chung cho tỉnh/thành phố | | | |
Ghi chú:
(*) Chỉ đối với chỉ số xác định định kỳ hàng quý
Biểu mẫu số 4.10
CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
TỈNH/THÀNH PHỐ: ...............................
Kỳ công bố: Quý ….năm……. /Năm ………..
| Loại bất động sản | Ch ỉ số lượng giao dịch tính theo số lượng bất động sản (%) | | Chỉ số lượng giao dịch tính theo diện tích bất động sản (%) | |
||||||
| | So vớ i kỳ trước | So với cùng kỳ năm trước * | So với kỳ trước | So với cùng kỳ năm trước * |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| Nhà ở riêng lẻ để bán | | | | |
| Căn hộ chung cư để bán | | | | |
| Đất nền chuyển nhượng | | | | |
| V ă n phòng cho thuê | | | | |
Ghi chú:
(*) Chỉ đối với chỉ số xác định định kỳ hàng quý
PHỤ LỤC V
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU BÁO CÁO THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Biểu mẫu số 5.1a | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 10 tháng sau tháng báo cáo
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN ĐỂ BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG (Biểu mẫu đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới)
Kỳ báo cáo: Tháng……… năm…………
| Stt | Loại nh à ở | | S ố lượng dự án báo cáo | Thông tin số lượng nhà ở, đất nền theo dự án được duyệt | | Trong tháng báo cáo | | | | | Lũy kế tính đến hết tháng báo cáo | | | | |
|||||||||||||||||
| | | | | | | Nh à ở, đất nền đã bán, chuyển nhượng | | Nhà ở, đất nền đã xây dựng xong chưa bán, chuy ể n nhượng | | Ước tính giá trị số vốn của nhà ở, đất nền chưa b á n, chuyển nhượng (t ỷ đồng) | Nhà ở, đất nề n đã bán, chuyển nhượng | | Nh à ở, đất nền đã xây dựng xong chưa b á n, chuyển nhượng | | Ước tính giá trị số vốn của nhà ở, đất nền ch ư a bán, chuyển nhượng (tỷ đồng) |
| | | | | Số lượng (căn/ nền) | Tổng d iện tích sàn/ T ổ ng diện tích đất nền ( m 2 ) | Số lượng (căn/ nền) | Tổng d iện tích sàn/ T ổ ng diện tích đất nền ( m 2 ) | Số lượng (căn/ nền) | Tổng d iện tích sàn/ T ổ ng diện tích đất nền ( m 2 ) | | Số lượng (căn/ nền) | Tổng d iện tích sàn/ T ổ ng diện tích đất nền ( m 2 ) | Số lượng (căn/ nền) | Tổng d iện tích sàn/ T ổ ng diện tích đất nền ( m 2 ) | |
| (1) | (2) | | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| I | Quận/huyện;... | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Căn hộ chung cư | Diện tích ≤ 70 m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| | | 70 m 2 < Diện tích ≤ 120 m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| | | Diện tích > 120m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Nhà ở riêng lẻ | Nhà liền kề | | | | | | | | | | | | | |
| | | Biệt thự | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Đất nền | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Quận/huyện:... | | | | | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Số ĐT:
Email:
Ghi chú:
- Số lượng dự án báo cáo tại cột (3) ghi tổng cho từng Quận/huyện;
- Số liệu về lũy kế tình hình giao dịch bất động sản để bán (cột (11) đến cột (15)) xác định trên cơ sở cộng dồn số liệu từ thời điểm bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo đến hết kỳ báo cáo.
Biểu mẫu số 5.1b | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15/4, 15/7, 15/10 năm thực hiện, 15/01 năm sau
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN CHO THUÊ (Biểu mẫu đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới)
Kỳ báo cáo: Tháng……… năm…………
| Stt | Loại nh à ở | | S ố lượng dự án báo cáo | Thông tin số lượng nhà ở theo dự án được duyệt | | Trong tháng báo cáo | | | | | Lũy kế tính đến hết tháng báo cáo | | | | |
|||||||||||||||||
| | | | | | | Nh à ở, căn hộ đã cho thuê | | Nhà ở, căn hộ đã xây dựng xong nhưng chưa cho thuê | | Ước tính giá trị số vốn của nhà ở chưa cho thuê (t ỷ đồng) | Nhà ở, căn hộ đã cho thuê | | Nhà ở, căn hộ đã xây dựng xong chưa cho thuê | | Ước tính giá trị số vốn của nhà ở chưa cho thuê (tỷ đồng) |
| | | | | Số lượng (căn) | Tổng d iện tích sàn ( m 2 ) | Số lượng (căn) | Tổng d iện tích sàn ( m 2 ) | Số lượng (căn) | Tổng d iện tích sàn ( m 2 ) | | Số lượng (căn) | Tổng d iện tích sàn ( m 2 ) | Số lượng (căn) | Tổng d iện tích sàn ( m 2 ) | |
| (1) | (2) | | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| I | Quận/huyện;... | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Căn hộ chung cư | Diện tích ≤ 70 m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| | | 70 m 2 < Diện tích ≤ 120 m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| | | Diện tích > 120m 2 | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Nhà ở riêng lẻ | Nhà liền kề | | | | | | | | | | | | | |
| | | Biệt thự | | | | | | | | | | | | | |
| II | Quận/huyện:... | | | | | | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Số ĐT:
Email:
Ghi chú:
- Số lượng dự án báo cáo tại cột (3) ghi tổng cho từng Quận/huyện;
- Số liệu về lũy kế tình hình giao dịch bất động sản để bán (cột (11) đến cột (15)) xác định trên cơ sở cộng dồn số liệu từ thời điểm bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo đến hết kỳ báo cáo.
Biểu mẫu số 5.2 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 10 tháng sau tháng báo cáo
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN ĐỂ CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ
(Biểu mẫu đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, tòa nhà hỗn hợp)
Kỳ báo cáo: Tháng……..năm…………….
| Stt | Loại dự án | Số lượng dự á n báo cáo | Tổng diện tích sàn theo thiết kế (m 2 ) | Trong tháng báo cáo | | | | | Lũy kế tính đến hết tháng báo cáo | | | | |
|||||||||||||||
| | | | | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | | Ước tính giá trị vốn của diện tích sàn chưa cho thuê, chuyển nhượng (tỷ đồng) | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | | Tổng diện tích sàn (m 2 ) | | Ước tính giá trị vốn của diện tích sàn chưa cho thuê, chuyển nhượng (tỷ đồng) |
| | | | | Đã chuyển nhượng | Đ ã cho thuê | Chưa chuyển nhượng | Chưa cho thuê | | Đã chuyển nhượng | Đ ã cho thuê | Chưa chuyển nhượng | Chưa cho thuê | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Dự án trung tâm thương mại | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Dự án văn phòng cho thuê | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Dự án tòa nhà hỗn hợp | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Số ĐT:
Email:
Ghi chú:
- Tổng hợp đối với các dự án được các chủ đầu tư báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản
- Trường hợp dự án tòa nhà hỗn hợp gồm nhiều loại diện tích với mục đích sử dụng khác nhau, chỉ tổng hợp phần diện tích trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê
- Số liệu về lũy kế tình hình giao dịch bất động sản (cột (10) đến cột (14)) xác định trên cơ sở cộng dồn số liệu từ thời điểm bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo đến hết kỳ báo cáo
Biểu mẫu số 5.3 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 10 tháng sau tháng báo cáo
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN ĐỂ BÁN, CHO THUÊ
(Biểu mẫu đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng)
Kỳ báo cáo: Tháng………… năm……….
| S tt | Loại dự án | Số lượng dự án báo cáo | Tổng số lượng theo thiết kế (căn) | Trong tháng báo cáo | | | | | Lũy kế tính đến hết tháng báo cáo | | | | |
|||||||||||||||
| | | | | Tổng số lượng (căn) | | Tổng số lượng (căn) | | Ước tính giá trị vốn của diện tích sàn chưa bán, cho thuê (tỷ đồng) | Tổng số lượng (căn) | | Tổng số lượng (căn) | | Ước tính giá trị vốn của diện tích sàn chưa bán, cho thuê (tỷ đồng) |
| | | | | Đã bán | Đã cho thuê | Chưa b á n | Chưa cho thuê | | Đã bán | Đ ã cho thuê | Chưa bán | Chưa cho thuê | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11 ) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Dự án khu du lịch sinh thái | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Dự án khu nghỉ dư ỡ ng | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Số ĐT:
Email:
Ghi chú:
- Tổng hợp đối với các dự án được các chủ đầu tư báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản;
- Số liệu về lũy kế tình hình giao dịch bất động sản (cột (10) đến cột (14)) xác định trên cơ sở cộng dồn số liệu từ thời điểm bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo đến hết kỳ báo cáo.
Biểu mẫu số 5.4a | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15/4, 15/7, 15/10 năm thực hiện, 15/01 năm sau
BÁO CÁO VỀ LƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG NHƯNG CHƯA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG TẠI CÁC DỰ ÁN (Biểu mẫu đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê) Kỳ báo cáo: Tháng………… / Năm……….
| S tt | Khu vực | Số lượng dự án báo cá o | Lượng bất động sản để bán, chuyển nhượng phát sinh trong kỳ | | | | | | | | Lượng bất động sản đủ Điều kiện để bán, chuyển nhượng nhưng chưa bán, chuyển nhượng tính đến cuối kỳ báo cáo | | | | | | | |
||||||||||||||||||||
| | | | Số lượng căn hộ chung cư (căn) | | | Số lượng nhà ở riêng lẻ (căn) | | Số lượng đất nền (nền) | Diện tích văn phòng để chuyển nhượng (m 2 ) | Diện tích mặt bằng thương mại, dịch vụ để chuyển nhượng (m 2 ) | Số lượng căn hộ chung cư (căn) | | | Số lượng nhà ở riêng lẻ (căn) | | Số lượng đấ t nền (nền) | Diện tích văn phòng để chuyển nhượng (m 2 ) | Diện tích mặt bằng thương mại, dịch vụ để chuyển nhượng (m 2 ) |
| | | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < D iện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120m 2 | Nhà liền kề | Biệt thự | | | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < D iện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120m 2 | Nhà liền kề | Biệt thự | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Quận/huyện.... | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Quận/huyện.... | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | ………. | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.4b | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15/4, 15/7, 15/10 năm thực hiện, 15/01 năm sau
BÁO CÁO VỀ LƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHO THUÊ NHƯNG CHƯA CHO THUÊ TẠI CÁC DỰ ÁN (Biểu mẫu đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê)
Kỳ báo cáo: Quý ………./Năm …………..
| Stt | Khu vực | Số lượng dự án báo cáo | Lượng bất động sản cho thuê phát sinh trong kỳ | | | | | | | Lượng bất động sản đủ Điều kiện cho thuê nhưng chưa cho thuê tính đến cuối kỳ báo cáo | | | | | | |
||||||||||||||||||
| | | | Số lượng căn hộ chung cư cho thuê (căn) | | | Số lượng nhà ở riêng lẻ cho thuê (căn) | | Diện tích văn phòng cho thuê (m 2 ) | Diện tích mặt bằng thương mại, dịch vụ cho thuê (m 2 ) | Số lượng căn hộ chung cư cho thuê (căn) | | | Số lượng nhà ở riêng lẻ cho thuê (căn) | | Diện tích văn phòng cho thuê (m 2 ) | Diện tích mặt bằng thương mại, dịch vụ cho thuê (m 2 ) |
| | | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < D iện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120m 2 | Nhà liền kề | Biệt thự | | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < D iện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120m 2 | Nhà liền kề | Biệt thự | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Quận/huyện.... | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Quận/huyện.... | | | | | | | | | | | | | | | |
| | …… | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.5 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 15/4, 15/7, 15/10 năm thực hiện, 15/01 năm sau
DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Kỳ báo cáo: Quý…………..
| S tt | Số chứng chỉ | Ngày cấp chứng chỉ | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Địa chỉ thường trú |
|||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| ... | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.6 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 20/01 năm sau
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Kỳ báo cáo: Năm……….
| S tt | Loại nhà ở | | Lượng nhà ở phát triển trong kỳ | | | | | | | | | | Lũy kế lượng nhà ở phát triển tính đến hết kỳ báo cáo | | | | | | | | | |
||||||||||||||||||||||||
| | | | Nhà ở thương mại | | Nhà ở xã hội | | Nhà ở công vụ | | Nhà ở để phục vụ tái định cư | | Nhà ở của hộ gia đ ì nh cá nhân | | Nhà ở thương mại | | Nhà ở xã hội | | Nhà ở công vụ | | Nhà ở để phục vụ tái định cư | | Nhà ở của hộ gia đ ì nh cá nhân | |
| | | | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) |
| (1) | (2) | | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| 1 | Căn hộ chung cư | Diện tích ≤ 70m 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | 70m 2 < Diện tích ≤ 120m 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | Diện tích >120m 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Nhà ở riêng lẻ | Nhà liền kề | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | Biệt thự | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | Nhà ở độc lập | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng : | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Số liệu về lũy kế lượng nhà ở phát triển (cột (13) đến cột (22)) xác định trên cơ sở cộng dồn số liệu từ thời điểm bắt đầu thực hiện chế độ báo cáo đến hết kỳ báo cáo đối với nhà ở đã hoàn thành việc xây dựng;
- Nguồn cung cấp số liệu: từ số liệu thống kê của cơ quan thống kê tại địa phương, báo cáo của các chủ đầu tư dự án, số liệu báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện (tổng hợp qua báo cáo cấp phép, khởi công và theo dõi tình hình thực hiện xây dựng trên địa bàn,...).
Biểu mẫu số 5.7 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 20/7 năm thực hiện, ngày 20/01 năm sau
THÔNG TIN VỀ SỐ LƯỢNG SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Kỳ báo cáo: 6 tháng………… / Năm……….
| Stt | Quận /huyện | Tổng số lượng sàn giao dịch bất động sản | Trong đó, số lượng sàn giao dịch bất động sản | |
||||||
| | | | Thành lập mới | Giải thể |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| ... | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.8 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây dựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 20/7 năm thực hiện, ngày 20/01 năm sau
BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Kỳ báo cáo: 6 tháng ………../Năm…………….
| Stt | Quận /huyện | Số lượng d ự án khởi công xây dựng trong kỳ | | | | | | | | | Số lượng d ự án đang triển khai xây dựng tính đến cuối kỳ | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||||
| | | Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị | Dự án đầu tư xây dựng m ớ i hoặc cải tạo nhà ở độc lập hoặc cụm nhà ở | Dự án đầu tư xây dựng công tr ì nh có mục đích h ỗ n hợp để ở và kinh doanh | Dự án đầu t ư xây dựng khu nhà ở tại khu vực nông thôn | Dự án văn ph ò ng cho thuê | Dự án mặt bằng thương mại, dịch vụ | Dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất | Dự án khách sạn | Tổng cộng | Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị | Dự án đầu tư xây dựng m ớ i hoặc cải tạo nhà ở độc lập hoặc cụm nhà ở | Dự án đầu tư xây dựng công tr ì nh có mục đích h ỗ n hợp để ở và kinh doanh | Dự án đầu t ư xây dựng khu nhà ở tại khu vực nông thôn | Dự án văn ph ò ng cho thuê | Dự án mặt bằng thương mại, dịch vụ | Dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất | Dự án khách sạn | Tổng cộng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Số lượng dự án đang triển khai xây dựng tính đến cuối kỳ = số lượng dự án đang triển khai xây dựng tính đến cuối kỳ trước + số lượng dự án khởi công trong kỳ - số lượng dự án đã kết thúc đầu tư xây dựng trong kỳ
Biểu mẫu số 5.9 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây d ựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 20/7 năm thực hiện, ngày 20/01 năm sau
BÁO CÁO THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH Ở
Thời điểm báo cáo: Tháng 6/Tháng 12 Năm………………
| Stt | Tỉnh/Thành p h ố | Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt (ha) | | | | | Cơ cấu sử dụng đất đã thực hiện xây dựng (ha) | | | | |
|||||||||||||
| | | Tổng diện tích đ ấ t theo quy hoạch | Trong đó | | | | T ổ ng diện tích đất đã xây dựng | Trong đó | | | |
| | | | Diện tích đất xây dựng nhà ở thương mại | Diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội | Diện tích đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật | Diện tích đất khác | | D i ện tích đất xây dựng nhà ở thương mại | Diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội | Diện tích đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật | Diện tích đất khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.10a | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây d ựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 25/01 năm sau
BÁO CÁO VỀ NHU CẦU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Kỳ báo cáo: Năm……….
| Stt | Khu vực | Dự báo nhu cầu mua, thuê mua căn hộ chung cư (căn) | | | Dự báo nhu cầu mua, thuê mua nhà ở riêng lẻ (căn) | Dự báo nhu cầu thuê căn hộ chung cư (căn) | | | Dự báo nhu cầu thuê nhà ở riêng lẻ (căn) | Giai đoạn từ năm ... đến năm ... |
||||||||||||
| | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < Diện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120 m 2 | | Diện tích ≤ 70m 2 | 70m 2 < Diện tích ≤ 120m 2 | Diện tích >120 m 2 | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7 ) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Quận/huyện... | | | | | | | | | |
| 2 | Quận/huyện... | | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Việc xác định nhu cầu trên cơ sở số liệu khảo sát, đánh giá về số lượng hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về nhà ở và đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương. Số liệu có thể được tổng hợp dựa trên kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 5 năm đã được UBND cấp tỉnh lập và phê duyệt.
- Cột (11): Ghi rõ giai đoạn dự báo nhu cầu về nhà ở thương mại theo năm
Biểu mẫu số 5.10b | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây d ựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 25/01 năm sau
BÁO CÁO VỀ NHU CẦU NHÀ Ở XÃ HỘI
Kỳ báo cáo: Năm ………..
| S tt | Khu vực | Dự báo nhu cầu mua, thuê mua căn hộ chung cư (căn) | Dự báo nhu cầu mua, thuê mua nhà ở riêng lẻ (căn) | Dự báo nhu cầu thuê căn hộ chung cư (căn) | Dự báo nhu cầu thuê nhà ở riêng lẻ (căn) | Giai đoạn từ năm ... đến năm ... |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Quận/huyện... | | | | | |
| 2 | Quận/huyện... | | | | | |
| | ….. | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Việc xác định nhu cầu trên cơ sở số liệu khảo sát, đánh giá về số lượng hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về nhà ở và đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương. Số liệu có thể được tổng hợp dựa trên kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 5 năm đã được UBND cấp tỉnh lập và phê duyệt.
- Cột (7): Ghi rõ giai đoạn dự báo nhu cầu về nhà ở xã hội theo năm
Biểu mẫu số 5.11 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây d ựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 25/01 năm sau
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG, DIỆN TÍCH NHÀ Ở ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN
Thời điểm báo cáo: Năm …………….
| Stt | Khu vực quận/huyện | Tổng số lượng nhà ở (căn) | Tổng diện tích nhà ở (m 2 ) | Trong đó | | | | | | | |
|||||||||||||
| | | | | Căn hộ chung cư | | Nhà ở riêng lẻ | | Nhà ở thương mại cho thuê | | Nhà ở xã hội cho thuê | |
| | | | | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) | Số lượng (căn) | Diện tích (m 2 ) |
| (1 ) | (2) | (3)=(5)+(7) | (4)=(6 )+( 8) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đô thị | | | | | | | | | | |
| 2 | Nông thôn | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 5.12 | Đơn v ị báo cáo: Sở Xây d ựng... Nơi nhận báo cáo: Bộ Xây dựng Ngày nhận báo cáo: Trước ngày 25 tháng 01 của năm sau
TỔNG HỢP NHÀ Ở THEO MỨC ĐỘ KIÊN CỐ XÂY DỰNG
Kỳ báo cáo: Năm……………..
| Stt | Khu vực | Nhà ở kiên cố (c ă n) | Nhà ở bán kiên cố (căn) | Nhà ở thiếu kiên cố (căn) | Nhà đơn sơ (căn) |
|||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Đô thị | | | | |
| II | Nông thôn | | | | |
| T ổ ng cộng | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) Số ĐT: Email: | Ngày.... tháng... năm........ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VĂN PHÒNG CHO THUÊ THEO HẠNG A, B, C
| Stt | Nội d ung tiêu chí | Hạng A | Hạng B | Hạng C | |
|||||||
| 1 | V ị trí, đặc điểm t òa nhà | | | | |
| 1.1 | Vị trí | Nằm trong khu vực trung tâm, cảnh quan đẹp | Nằm trong vùng ngoại biên hoặc trung tâm có đường vào tốt | Nằm trong vùng ngoại biên hoặc ven đô có đường vào thuận tiện | |
| 1.2 | Giao thông | Giao thông thuận t i ện và dễ tiếp cận với dịch vụ giao thông công cộng | Giao thông thuận tiện và dễ tiếp cận với dịch vụ giao thông công cộng | | |
| 1.3 | Chỗ để xe | Bãi để xe máy và ô tô rộng; bố trí tối thiểu 1 chỗ đỗ ô tô trên 150m 2 diện tích văn phòng cho thuê | Có bãi để xe máy và ô tô | Có bố trí chỗ để xe máy | |
| 1.4 | Diện tích xây dựng | > 1.000 m 2 | > 350 ÷ 1.000 m 2 | 100 ÷ 350 m 2 | |
| 1.5 | Tổng diện tích sàn | >10.000 m 2 | > 5.000 ÷ 10.000 m 2 | 500 ÷ 5.000 m 2 | |
| 1.6 | Hành lang, tiền s ả nh | Tiền sảnh rộng, sang trọng; có bố trí khu vực lễ tân; hành lang rộng, thuận tiện đi lại | Tiền sảnh có bố trí khu vực lễ tân, hành lang thuận tiện đi lại | | |
| 1.7 | Vật liệu, trang thiết bị, nội thất | Sử dụng vật liệu, trang thiết bị, nội thất cao cấp, sang trọng, linh hoạt | Sử dụng vật liệu, trang thiết bị, nội thất có chất lượng tốt | | |
| 2 | Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch v ụ quản lý | | | | |
| 2.1 | Hệ thống Điều hòa, thông gió | Trang bị hệ thống Điều hòa trung tâm hiện đại, hệ thống thông gió công suất cao | Trang bị hệ thống Điều hòa, thông gió | Trang bị hệ thống Điều hòa | |
| 2.2 | Thang máy | - Trang bị thang máy tốc độ cao, có ít nhất 02 thang máy nhưng phải đảm bảo tối thiểu 4 tầng/thang - Sức chứa tối thiểu 12 người/thang - Có thang máy chở hàng riêng biệt | - Trang bị thang máy tốc độ cao, tối thiểu 6 tầng/thang - Sức chứa tối thiểu 10 người/thang | | |
| 2.3 | Hệ thống điện dự phòng | Có máy phát điện dự phòng đáp ứng 100% cho yêu cầu về chiếu sáng và hoạt động của hệ thống thông gió | Có máy phát điện dự phòng cho các dịch vụ thiết yếu và hệ thống thông gió | Có máy phát điện dự phòng | |
| 2.4 | Hệ thống an ninh, giám sát | Có nhân viên b ả o vệ và hệ thống camera hoạt động 24/24 giờ | Có nhân viên bảo vệ và hệ thống camera hoạt động 24/24 giờ | Có nhân viên bảo vệ | |
| 2.5 | Hệ thống thông tin liên lạc, Internet | Có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại , Internet băng thông rộng | Có hệ thống thông tin liên lạc, Internet băng thông rộng | Có hệ thống thông tin liên lạc và Internet | |
| 2.6 | Công tác qu ả n lý tòa nhà | Do đơn vị chuyên nghiệp, có kinh nghiệm thực hiện | Do đơn vị có kinh nghiệm thực hiện | | |
Ghi chú: Các tiêu chí trên để tham khảo. Sở Xây dựng căn cứ đặc điểm thị trường văn phòng cho thuê tại địa phương để xây dựng tiêu chí cụ thể cho phù hợp.
PHỤ LỤC VII
(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NHÀ Ở THEO MỨC ĐỘ KIÊN CỐ
Việc phân loại nhà ở theo mức độ kiên cố quy định tại Biểu mẫu số 15 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Nhà kiên cố: Là nhà có ba kết cấu chính: cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc;
2. Nhà bán kiên cố: Là nhà có hai trong ba kết cấu chính cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc;
3. Nhà thiếu kiên cố: Là nhà có một trong ba kết cấu chính cột, mái, tường được làm bằng vật liệu bền chắc;
4. Nhà đơn sơ: Là nhà có cả ba kết cấu chính cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu không bền chắc.
Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc, không bền chắc được thể hiện trong Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1. Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc, không bền chắc
| Vật liệu | Kết cấu chính | | |
|||||
| | Cột, dầm | Mái | Tường bao che |
| Vật liệu bền chắc | 1. Bê tông cốt thép 2. Xây gạch, đá 3. Sắt, thép, gỗ bền chắc | 1. Bê tông cốt thép; bê tông cốt thép kết hợp tôn lợp chống nóng | 1. Bê tông cốt thép 2. Xây gạch, đá 3. Gỗ, kim loại |
| Vật liệu không bền chắc | 4. Gỗ tạp, tre 5. Vật liệu khác | 2. Ngói (xi măng, đất nung) 3. Tấm lợp (xi măng, kim loại) 4. Lá, rơm rạ, giấy dầu 5. Vật liệu khác | 4. Đất, vôi, rơm 5. Phiên, liếp, ván ép 6. Vật liệu khác |