法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Về việc quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở vệ nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

Số hiệu
37/2016/NQ-HĐND
Ngày ban hành
8 tháng 12, 2016
Số điều
3
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LA I | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2016/NQ-HĐND | Gia Lai , ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

V/v quy đỊnh khoẢng cách và đỊa bàn đỂ xác đỊnh hỌc sinh không thỂ đi đẾn trưỜng và trỞ vỀ nhà trong ngày; tỶ lỆ khoán kinh phí phỤc vỤ nẤu ăn cho hỌc sinh Ở các trưỜng hỌc trên đỊa bàn tỈnh theo NghỊ đỊnh sỐ 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 cỦa Chính phỦ vỀ viỆc Quy đỊnh chính sách hỖ trỢ hỌc sinh và trưỜng phỔ thông Ở xã, thôn đẶc biỆt khó khăn.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 5008/TTr-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, như sau:

Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, như sau:

1. Quy định về khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hưởng các chế độ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ

a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở thuộc đối tượng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

- Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá phải có khoảng cách từ 2 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 3 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ 10 km trở lên.

- Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá phải có khoảng cách từ 5 km trở lên.

c) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài điều kiện quy định tại điểm b còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tại các cơ sở trường học:

Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 em trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

Điều 2Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội; - Th ủ tướng Chính phủ; - VP Quốc hội, VP Chính phủ; - Bộ Tài chính; Bộ GD-ĐT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh ; - Đoàn Đại biểu Quốc hội t ỉ nh; - UBND t ỉ nh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các VP: T ỉ nh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh (đăng công báo); - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở: Tư pháp, Tài chính, GD-ĐT; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Báo Gia Lai, Đài PTTH t ỉ nh; - Lưu: VT- HĐND. | CHỦ TỊCH Dương Văn Trang

3 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đi đến trường và trở vệ nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường học trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-118447

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com