法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tuHết hiệu lực

Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)

Số hiệu
30/2016/TT-BXD
Ngày ban hành
30 tháng 12, 2016
Số điều
72
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2016/TT-BXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC).

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2015/NĐ-CP), bao gồm: nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC; công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC; quản lý thực hiện hợp đồng EPC; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng EPC; tổng thầu EPC; hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng EPC không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Thông tư áp dụng quy định tại Thông tư này.

Điều 3Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC

1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô của từng dự án, gói thầu EPC và các quy định của pháp luật Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức hợp đồng EPC cho các dự án, gói thầu xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng.

2. Hợp đồng EPC chỉ áp dụng đối với những dự án, gói thầu xây dựng cần rút ngắn thời gian thực hiện; những dự án, gói thầu xây dựng có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ và phải đảm bảo tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình.

3. Bên nhận thầu thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ điều kiện về kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực hành nghề và năng lực hoạt động đối với toàn bộ phạm vi công việc cần thực hiện của hợp đồng EPC gồm năng lực về: thiết kế, cung cấp thiết bị, cung cấp dịch vụ đào tạo, vận hành, chuyển giao công nghệ, thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên nhận thầu EPC không được giao thầu phụ quá 60% khối lượng công việc thuộc phạm vi hợp đồng EPC.

4. Việc quản lý chi phí hợp đồng EPC không được vượt giá hợp đồng EPC đã ký kết theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng EPC.

5. Hồ sơ thiết kế của các dự án, gói thầu áp dụng hợp đồng EPC phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

6. Việc ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng EPC phải phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

Điều 4Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC

Điều 4. Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC

1. Trong quá trình chuẩn bị, ký kết và thực hiện hợp đồng, khuyến khích bên nhận thầu đề xuất các sáng kiến, biện pháp hoặc vận dụng kinh nghiệm của mình để hoàn thành các công việc theo hợp đồng EPC, bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, mục tiêu, yêu cầu và nâng cao hiệu quả của dự án, gói thầu.

2. Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:

a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;

b) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;

c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;

đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm;

e) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

g) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;

h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;

i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;

l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật;

m) Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của bên nhận thầu đối với gói thầu, gồm: năng lực về thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

n) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác.

o) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;

p) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;

q) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng;

3. Chuẩn bị hợp đồng EPC

Các điều khoản, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng EPC được chuẩn bị phải phù hợp với các nội dung được hướng dẫn tại Điều 18 của Thông tư này.

4. Ký kết hợp đồng EPC

a) Hợp đồng EPC chỉ được ký kết khi đáp ứng được các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

b) Yêu cầu đối với bên nhận thầu EPC

Bên nhận thầu thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, cụ thể:

- Có đăng ký kinh doanh phù hợp với nội dung công việc gói thầu. Trường hợp bên nhận thầu liên danh thì phải có thỏa thuận liên danh, trong đó phải có một nhà thầu đại diện liên danh, đóng vai trò là nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệm chung và phải có cam kết thực hiện công việc theo phân giao trách nhiệm giữa các nhà thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với công việc được phân giao;

- Có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện công việc theo hợp đồng EPC như: có kinh nghiệm về thiết kế; có khả năng, kinh nghiệm làm nhà thầu xây dựng các dự án, gói thầu với yêu cầu kỹ thuật và quy mô tương đương; trong cơ cấu tổ chức của bên nhận thầu có các đơn vị đầu mối về tư vấn thiết kế, gia công chế tạo, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng;

- Có khả năng đáp ứng được các yêu cầu tài chính của dự án, gói thầu và chứng minh được khả năng huy động để thực hiện hợp đồng EPC.

c) Việc thương thảo và ký kết hợp đồng EPC được căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc văn bản chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền;

d) Thời gian tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với tiến độ chung và bảo đảm hiệu quả thực hiện dự án.

Điều 5Quản lý thực hiện hợp đồng EPC

Điều 5. Quản lý thực hiện hợp đồng EPC

Việc quản lý thực hiện hợp đồng EPC thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:

1. Quản lý phạm vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của gói thầu và theo danh mục công việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính chính xác, sự đầy đủ và phù hợp của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng cho các công việc của hợp đồng EPC.

2. Quản lý tiến độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng EPC đã ký kết.

3. Kiểm tra, quản lý chất lượng, khối lượng các công việc cần thực hiện theo hợp đồng EPC.

4. Quản lý chi phí thực hiện các công việc theo hợp đồng EPC; kiểm soát, thanh toán và điều chỉnh giá hợp đồng EPC.

5. Quản lý an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;

6. Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác của hợp đồng EPC.

Điều 6Quản lý công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 6. Quản lý công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

1. Công tác khảo sát xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC phải tuân thủ quy định tại Mục 1 Chương IV Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Chương II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý công tác thiết kế xây dựng

a) Công việc thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định về thiết kế được quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Chương III Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Mục 1 Chương III Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; quy định của pháp luật có liên quan.

b) Quản lý thẩm định, thẩm tra, phê duyệt và điều chỉnh thiết kế xây dựng:

- Thiết kế do bên nhận thầu lập phải được thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định tại Điều 24, 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và điểm e khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

- Bên nhận thầu có thể lập thiết kế cho từng phần, bộ phận của công trình phù hợp với các giai đoạn kỹ thuật để trình Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.

- Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 trừ nội dung quy định tại khoản 7 Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình (viết tắt là Thông tư số 18/2016/TT-BXD); quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế xây dựng có thể được thực hiện đối với từng phần, bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình, dự án.

Điều 7Quản lý công tác mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 7. Quản lý công tác mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

1. Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.

2. Bên nhận thầu có thể tiến hành mua sắm trực tiếp hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC. Trường hợp thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị, thì nhà thầu phải thỏa thuận và thống nhất với bên giao thầu các yêu cầu đối với nhà thầu phụ cung cấp vật tư, thiết bị trước khi tiến hành lựa chọn nhà thầu phụ nhưng không được làm thay đổi yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ, công nghệ trong hợp đồng EPC đã ký.

Điều 8Quản lý công tác thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 8. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

1. Bên nhận thầu chỉ được tiến hành thi công xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư số 18/2016/TT-BXD; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; quy định của pháp luật có liên quan, như: phần thiết kế của công trình chuẩn bị thi công đã được thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo đúng quy định; đã có giấy phép xây dựng cho phần công trình chuẩn bị thi công xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý công tác thi công xây dựng công trình của hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Chương IV Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu phụ: Việc lựa chọn nhà thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

4. Những nội dung về quản lý công tác thi công xây dựng công trình chưa được quy định trong Thông tư này, các chủ thể căn cứ vào quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình để thực hiện cho phù hợp.

Điều 9Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 9. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Khi ký kết hợp đồng EPC các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, trong đó cần thể hiện các mốc hoàn thành các công việc chính như: mốc hoàn thành các giai đoạn thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công các hạng mục chủ yếu, đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tiến độ thực hiện dự án.

Điều 10Quản lý chất lượng các công việc của hợp đồng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 10. Quản lý chất lượng các công việc của hợp đồng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

1. Các công việc, hạng mục, công trình bàn giao phải đảm bảo chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Bên nhận thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình thực hiện và chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

2. Tất cả các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC khi đưa vào sử dụng phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 11Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 11. Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Khi thực hiện các công việc của hợp đồng EPC, ngoài quy định tại Điều 48 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP các bên còn phải tuân thủ các quy định sau:

1. Bên giao thầu phải kiểm tra giám sát nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động, thực hiện việc bảo vệ môi trường xung quanh, phòng chống cháy nổ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký kết và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý an toàn lao động:

a) Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn lao động;

b) Bên nhận thầu phải có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn cho người lao động của mình; Bên nhận thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn cho người lao động và những trang thiết bị cứu hộ cần thiết;

c) Bên nhận thầu phải thường xuyên kiểm tra, có phương pháp kiểm định, thí nghiệm và sửa chữa, kiểm soát các thiết bị bảo vệ, dàn giáo, sàn công tác, kích nâng và thiết bị đi lại, nâng hạ, chiếu sáng và bảo vệ, tiêu chuẩn thay thế các thiết bị này;

d) Đảm bảo có hàng rào, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao.

3. Quản lý môi trường:

a) Bên nhận thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh;

b) Các bên có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp bên nhận thầu không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì bên giao thầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu bên nhận thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;

c) Cá nhân, tổ chức để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

4. Quản lý phòng chống cháy nổ:

a) Các bên tham gia hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ;

b) Lắp đặt và duy trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy để có thể kiểm soát, cảnh báo hoặc dự đoán một cách hợp lý, tránh không để xảy ra các thiệt hại về người và tài sản do cháy;

Điều 12Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

Điều 12. Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác thuộc phạm vi của hợp đồng EPC

1. Việc điều chỉnh hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

2. Ngoài ra, tùy theo đặc điểm, tính chất của từng hợp đồng EPC mà các bên tham gia hợp đồng phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để quản lý thực hiện hợp đồng EPC cho phù hợp.

Điều 13Quản lý giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng EPC

Điều 13. Quản lý giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng EPC

1. Hình thức giá hợp đồng trọn gói là hình thức cơ bản được áp dụng cho hợp đồng EPC. Trường hợp áp dụng các hình thức giá hợp đồng khác được quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô của từng dự án, gói thầu EPC để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp, nhưng phải đáp ứng điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của dự án trước pháp luật.

2. Khi áp dụng hợp đồng trọn gói cần có bảng giá cho các công việc, hạng mục công việc, hạng mục công trình kèm theo hợp đồng EPC để thuận tiện cho việc quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC trong quá trình thực hiện.

3. Việc thanh toán hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

4. Việc quyết toán hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Điều 14Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC

1. Quyền của bên giao thầu

a) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

b) Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;

c) Tạm dừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng hoặc các quy định của nhà nước;

d) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

đ) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng EPC theo đề nghị của bên nhận thầu;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của bên giao thầu

a) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định;

b) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng;

c) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;

d) Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời thiết kế xây dựng gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát có liên quan, quy trình bảo trì của các công trình, hạng mục công trình theo quy định;

đ) Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;

e) Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định;

g) Thỏa thuận với bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;

h) Bảo đảm quyền tác giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng;

i) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình;

k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC

1. Quyền của bên nhận thầu

a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc liên quan đến công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;

b) Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưa được hai bên thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;

c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của bên nhận thầu

a) Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện các công việc theo hợp đồng;

b) Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;

c) Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng EPC đã ký;

d) Giữ bí mật các thông tin liên quan đến hợp đồng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện công việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng EPC đã ký;

e) Lập thiết kế xây dựng của các hạng mục công trình, công trình chính phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt và trình cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này và quy định của pháp luật về xây dựng;

g) Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ trình bên giao thầu chấp thuận theo đúng hợp đồng EPC đã ký; thỏa thuận và thống nhất với bên giao thầu về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ theo đúng hợp đồng EPC đã ký;

h) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình, chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật kèm theo theo đúng hợp đồng EPC đã ký;

i) Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật hiện hành;

k) Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

l) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu theo nội dung hợp đồng EPC đã ký;

m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16Quyền và nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC (áp dụng đối với trường hợp bên giao thầu thuê tư vấn)

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC (áp dụng đối với trường hợp bên giao thầu thuê tư vấn)

1. Quyền của tư vấn của bên giao thầu EPC

a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn phù hợp với hợp đồng EPC;

b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;

c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;

d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả;

đ) Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình, được quyền yêu cầu bên nhận thầu thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng EPC đã ký.

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu EPC

a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc theo đúng hợp đồng EPC đã ký;

c) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

d) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

đ) Ký xác nhận cho bên nhận thầu các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến công tác quản lý thực hiện hợp đồng EPC thuộc nghĩa vụ của tư vấn theo hợp đồng tư vấn đã ký với bên giao thầu.

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17Quản lý hợp đồng tổng thầu EPC

Điều 17. Quản lý hợp đồng tổng thầu EPC

1. Hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

2. Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC như quy định từ Điều 5 đến Điều 12 Thông tư này với phạm vi toàn bộ dự án.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổng thầu EPC: theo quy định tại Điều 15 Thông tư này với phạm vi toàn bộ dự án và các nghĩa vụ sau:

a) Quản lý phạm vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của dự án và theo danh mục công việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính đúng đắn, sự đầy đủ và phù hợp của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng.

b) Kiểm soát tiến độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng tổng thầu EPC đã ký kết.

c) Kiểm soát toàn bộ các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự án.

d) Bổ sung hoặc thay thế các nhà thầu phụ để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các công việc của hợp đồng sau khi được chủ đầu tư chấp thuận;

đ) Quản lý chi phí thực hiện các công việc theo hợp đồng; kiểm soát, thanh toán và điều chỉnh giá hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

e) Tổng thầu EPC có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động trong phạm vi trong và ngoài công trường nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC một cách an toàn, hiệu quả; Điều phối các nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ, các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và giữ gìn an ninh trật tự công trường.

g) Chủ động phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình theo hợp đồng đã ký.

4. Chi phí tổng thầu EPC được tính trong giá hợp đồng tổng thầu EPC.

Điều 18Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này

Điều 18. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này

1. Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này bao gồm hai phần:

Phần I. Các căn cứ ký kết hợp đồng

Phần II. Các điều khoản và điều kiện hợp đồng

2. Hướng dẫn áp dụng:

a) Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này là mẫu hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là nhà thầu thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện cho phù hợp.

b) Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này để các chủ thể tham khảo và vận dụng cho phù hợp vào điều kiện thực tiễn của dự án, công trình và gói thầu EPC. Khi áp dụng mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên căn cứ quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác của Nhà nước có liên quan để thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng các mốc thời gian cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp đồng và các trường hợp tương tự.

d) Nếu phạm vi và yêu cầu công việc của gói thầu cụ thể khác với phạm vi và yêu cầu công việc trong mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung, nhưng phải phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

đ) Trường hợp các bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, thì các bên thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung, nhưng phải phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

e) Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng việc bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

g) Các bên thỏa thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của từng loại công việc trong hợp đồng và quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

h) Các bên thỏa thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.

i) Mẫu hợp đồng này áp dụng cho loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp áp dụng các loại giá hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc kết hợp các loại giá hợp đồng, thì các bên căn cứ vào các quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư này để sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp.

Điều 19Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Điều 19. Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

1. Xử lý chuyển tiếp

a) Những hợp đồng EPC đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và các thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký.

b) Các hợp đồng EPC đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

c) Nội dung về hợp đồng EPC trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Thông tư này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

2. Những nội dung khác về hợp đồng EPC không hướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng và Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2017.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; - Tòa án ND tối cao; Viện kiểm sát ND tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Cơ quan TW các đoàn thể; - Các tập đoàn kinh tế, TCT Nhà nước; - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng; - BXD: các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra; - Lưu VP, Vụ PC, Vụ KTXD(T). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Phạm Khánh

MẪU HỢP ĐỒNG EPC

(Công bố kèm theo Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC))

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày … …tháng… ….. năm …..

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: ......../.....(Năm) /...(ký hiệu hợp đồng)

DỰ ÁN (TÊN DỰ ÁN) HOẶC GÓI THẦU (TÊN GÓI THẦU) SỐ ………

THUỘC DỰ ÁN (TÊN DỰ ÁN) .........

GIỮA

(TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ)

(TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU)

MỤC LỤC

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Điều 2HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN

ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN

Điều 3CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4PHẠM VI CÔNG VIỆC

ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC

Điều 5CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

ĐIỀU 5. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 6CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

ĐIỀU 6. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Điều 7CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

ĐIỀU 7. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 8THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH VÀ VẬN HÀNH THỬ KHI HOÀN THÀNH

ĐIỀU 8. THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH VÀ VẬN HÀNH THỬ KHI HOÀN THÀNH

Điều 9NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

ĐIỀU 9. NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 10THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 10. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Điều 11BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG

ĐIỀU 11. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG

Điều 12GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN

ĐIỀU 12. GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN

Điều 13QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

ĐIỀU 13. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 14NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TƯ VẤN

ĐIỀU 14. NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TƯ VẤN

Điều 15QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU

ĐIỀU 15. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU

Điều 16ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 16. ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG

Điều 17NHÀ THẦU PHỤ

ĐIỀU 17. NHÀ THẦU PHỤ

Điều 18TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI CHỦ ĐẦU TƯ

ĐIỀU 18. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 19TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦU

ĐIỀU 19. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦU

Điều 20BẢO HIỂM VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

ĐIỀU 20. BẢO HIỂM VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

Điều 21TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT

ĐIỀU 21. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT

Điều 22THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

ĐIỀU 22. THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 23RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG

ĐIỀU 23. RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG

Điều 24KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

ĐIỀU 24. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 25QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 25. QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Điều 26ĐIỀU KHOẢN CHUNG

ĐIỀU 26. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC);

Căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc thiết kế FEED) được phê duyệt tại Quyết định số …;

Căn cứ . . . . . . . . . .. . . . . . .. . . . . . . . . (các căn cứ khác nếu có);

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số và Biên bản hoàn thiện hợp đồng EPC ngày . . . . . . . . . . . . . . . . .

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… tại (địa danh) ………………………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

Một bên là:

1. Chủ đầu tư:

Tên giao dịch ………………………….

Đại diện (hoặc người được ủy quyền theo giấy ủy quyền số... ngày...)

là: Ông/bà …………………. Chức vụ: …………

Địa chỉ: …………………….

Tài khoản: ………………..

Mã số thuế: ……………….

Điện thoại: ……………….. Fax: …………………..

E-mail: ……………………..

và bên kia là:

2. Nhà thầu: (nếu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin về từng nhà thầu tham gia liên danh, trong đó ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh)

Tên giao dịch:

Đại diện (hoặc người được ủy quyền theo giấy ủy quyền số... ngày...)

là: Ông/bà ………… Chức vụ: …………………

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Tài khoản: ...................................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

Điện thoại: ………………………………………Fax: ..........................................................

E-mail: ……………………….

Hai bên tại đây cùng thống nhất ký hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình thuộc gói thầu/dự án (tên gói thầu hoặc dự án) như sau:

Điều 1CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Các từ và cụm từ sử dụng cho hợp đồng này sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây (trừ khi ngữ cảnh diễn đạt rõ một ý nghĩa khác):

1.1. Chủ đầu tư là ……… (tên giao dịch của chủ đầu tư như đã nêu trong phần các bên tham gia Hợp đồng).

1.2. Nhà thầu là ……….. (tên của nhà thầu như được nêu trong phần các bên tham gia Hợp đồng).

1.3. Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được chỉ định theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.

1.4. Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉ định bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu.

1.5. Nhà tư vấn là tổ chức do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng này.

1.6. Đại diện Nhà tư vấn là người được Nhà tư vấn chỉ định làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do tư vấn giao.

1.7. Dự án là... (tên dự án).

1.8. Công việc được hiểu là các công việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình, sẽ được Nhà thầu thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả.

1.9. Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại khoản 2.1. [Hồ sơ hợp đồng].

1.10. Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].

1.11. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là đơn dự thầu được Nhà thầu ký và tất cả các văn bản khác mà Nhà thầu trình cho Chủ đầu tư được đưa vào trong hợp đồng theo quy định tại Phụ lục số... [Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu].

1.12. Tiêu chuẩn dự án là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên áp dụng cho dự án/công trình như được mô tả tại Phụ lục số... [Tiêu chuẩn dự án].

1.13. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn dự án để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng như được mô tả tại Phụ lục số... [Chỉ dẫn kỹ thuật].

1.14. Hồ sơ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến Công trình... (tên công trình) do Nhà thầu thực hiện đã được Chủ đầu tư chấp thuận.

1.15. Thiết kế FEED là thiết kế được triển khai ở giai đoạn sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết đối với các công trình do tư vấn nước ngoài thực hiện theo thông lệ quốc tế.

1.16. Đơn dự thầu là đề xuất của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận trong đó ghi giá dự thầu để thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công, hoàn thiện công trình, sửa chữa mọi sai sót của công trình theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng.

1.17. Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.

1.18. Ngày bắt đầu công việc là ngày được thông báo theo khoản 10.1. [Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ công việc], trừ khi được nêu khác trong thỏa thuận Hợp đồng.

1.19. Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 10.2. [Thời hạn hoàn thành] bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 10.4. [Gia hạn thời gian hoàn thành], được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).

1.20. Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 9 [Nghiệm thu của Chủ đầu tư]

1.21. Ngày trừ khi được quy định khác, “ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch.

1.22. Ngày làm việc là ngày theo dương lịch trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của luật pháp Việt Nam.

1.23. Thiết bị của Nhà thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thực hiện, hoàn thành công việc theo hợp đồng và sửa chữa sai sót (nếu có).

1.24. Công trình chính là các công trình... (tên công trình) mà Nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng.

1.25. Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính đơn lẻ được nêu trong hợp đồng (nếu có).

1.26. Công trình tạm là tất cả các công trình phục vụ thi công công trình chính.

1.27. Công trình là công trình chính và công trình tạm.

1.28. Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thực hiện công việc, như đã nêu trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].

1.29. Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 23 [Rủi ro và bất Khả kháng]

1.30. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.31. Công trường là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.

1.32. Thay đổi, điều chỉnh là sự thay đổi, điều chỉnh phạm vi công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, Bản vẽ thiết kế, Giá hợp đồng hoặc Tiến độ thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Điều 2HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN

ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN

2.1. Hồ sơ hợp đồng

Hồ sơ hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:

2.1.1. Thông báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận);

2.1.2. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, các điều khoản tham chiếu;

2.1.3. Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật) được phê duyệt;

2.1.4. Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;

2.1.5. Tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ thiết kế (thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở);

2.1.6. Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;

2.1.7. Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

2.1.8. Các phụ lục của hợp đồng;

2.1.9. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu

Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không nhất quán thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành hợp đồng để xử lý vấn đề này được quy định như sau:

2.2.1. Thông báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận);

2.2.2. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, các điều khoản tham chiếu;

2.2.3. Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật) được phê duyệt;

2.2.4. Tiêu chuẩn dự án; hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

2.2.5. Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;

2.2.6. Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;

2.2.7. Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

2.2.8. Các phụ lục của hợp đồng;

2.2.9. Các tài liệu khác có liên quan.

(Trường hợp thay đổi thứ tự ưu tiên nêu trên, các bên thống nhất để quy định trong hợp đồng).

Điều 3CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho hợp đồng

3.1.1. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3.1.2. Ngôn ngữ áp dụng và giao dịch hợp đồng là tiếng Việt (đối với các hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì ngôn ngữ giao dịch là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận. Trường hợp xảy ra tranh chấp thì bản tiếng Việt được coi là bản gốc, việc xử lý tranh chấp phải căn cứ vào bản tiếng Việt).

3.2. Chuyển nhượng hợp đồng

Không bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc quyền lợi theo Hợp đồng. Tuy nhiên các bên có thể chuyển nhượng một phần Hợp đồng nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được bên kia chấp thuận trước khi chuyển nhượng. Các bên có thể sử dụng Hợp đồng làm bảo đảm đối với một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính.

3.3. Việc bảo mật

Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân theo các quy định của pháp luật, cả hai bên đều phải xem các chi tiết của Hợp đồng là bí mật và của riêng mình. Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình cho bên thứ 3 khi chưa có sự thỏa thuận trước với Chủ đầu tư.

3.4. Tuân thủ pháp luật

Khi thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải:

3.4.1. Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo quy định của pháp luật;

3.4.2. Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) theo quy định của pháp luật liên quan đến công việc; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra.

3.5. Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới

Trường hợp Nhà thầu là nhà thầu liên danh thì:

3.5.1. Hợp đồng này ràng buộc trách nhiệm riêng rẽ và liên đới mỗi thành viên trong liên danh.

3.5.2. Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về nhà thầu đứng đầu liên danh, là nhà thầu sẽ liên kết các thành viên trong liên danh;

3.5.3. Nhà thầu đứng đầu liên danh được chấp thuận là có đầy đủ thẩm quyền để ràng buộc tất cả các thành viên tạo thành Nhà thầu trong tất cả các vấn đề liên quan đến Hợp đồng.

3.5.4. Nhà thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư.

Để tránh hiểu lầm, trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên tạo thành Nhà thầu sẽ không có ý định để bị ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi nội dung của Thỏa thuận liên danh trong Phụ lục số ...

3.6. Các cách thông tin

Bất cứ chỗ nào trong các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này quy định việc các bên đưa ra các yêu cầu, các đề nghị hoặc ban hành, chấp thuận một vấn đề nào đó, thì các bên phải thông tin cho nhau bằng một trong các cách sau:

a) Bằng văn bản và chuyển trực tiếp (theo giấy biên nhận), được gửi bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email.

b) Được gửi, chuyển đến địa chỉ để thông tin được với người nhận.

Trường hợp bên nhận thông báo một địa chỉ khác (địa chỉ mới) thì sau đó thông tin phải được chuyển theo một địa chỉ mới này. Nếu không, thì bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu nào của một bên cho bên kia sẽ được gửi tới các địa chỉ tương ứng của các bên được quy định dưới đây.

Chủ đầu tư:

+ Địa chỉ: …………………………………

+ Điện thoại: ……………………………………….

+ Email: …………………………………………….

+ Fax: ………………………………………………

+ Website: …………………………………………

Nhà thầu (trường hợp là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh)

- Tại nước ngoài (nếu là Nhà thầu nước ngoài):

+ Địa chỉ: …………………………………

+ Điện thoại: ……………………………………….

+ Email: …………………………………………….

+ Fax: ………………………………………………

+ Website: …………………………………………

- Tại Việt Nam:

+ Địa chỉ: …………………………………

+ Điện thoại: ……………………………………….

+ Email: …………………………………………….

+ Fax: ………………………………………………

+ Website: …………………………………………

Điều 4PHẠM VI CÔNG VIỆC

ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC

Nhà thầu sẽ thực hiện việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình được mô tả trong Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư] trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều 12 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán], như được mô tả chung, nhưng không giới hạn bởi các Khoản dưới đây và sẽ sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình.

Các công việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. Nhà thầu sẽ:

4.1. Cung cấp các dịch vụ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các dịch vụ khác liên quan tới Công việc;

4.2. Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện Công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong hợp đồng;

4.3. Mua sắm, xúc tiến, kiểm tra và thu xếp để giao đến công trường tất cả vật tư, thiết bị cho công trình và Công việc, tất cả các công trình tạm và các vật tư cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế và hợp đồng;

4.4. Lập biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];

4.5. Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá về chất lượng và tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;

4.6. Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của hợp đồng;

4.7. Tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, quản lý và giám sát Nhà thầu phụ và lao động trên công trường phục vụ cho Công việc, đảm bảo rằng họ được chỉ dẫn về phương pháp làm việc thích hợp và an toàn lao động, vệ sinh môi trường;

4.8. Cung cấp, quản lý và quy định việc đi lại trong khu vực công trường; việc đến và đi từ công trường một cách an toàn và có trật tự đối với nhân lực của Nhà thầu bao gồm: lao động tại hiện trường, nhân viên quản lý và giám sát, nhân viên quản lý công trường, nhân sự của các nhà cung cấp, nhà thầu phụ;

4.9. Chuẩn bị chạy thử (vận hành) công trình như quy định tại Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];

4.10. Thực hiện chạy thử công trình như quy định tại Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];

4.11. Giám sát và chỉ đạo việc chạy thử công trình;

4.12. Thu xếp các thủ tục hải quan bao gồm cả việc thu xếp các loại bảo đảm, lưu kho, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam đối với tất cả vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu nào phục vụ cho thi công xây dựng công trình;

4.13. Phối hợp với các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các Bên khác do Nhà thầu thuê có liên quan đến Công việc và với các Nhà bản quyền công nghệ (nếu có) nhằm đảm bảo rằng tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình đúng theo quy định của hợp đồng;

4.14. Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo hợp đồng;

4.15. Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn.

4.16. Đào tạo, hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có).

4.17. Thực hiện việc hoàn công theo đúng quy định hiện hành.

4.18. Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể suy diễn từ hợp đồng là cần thiết để hoàn thành Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính trong giá hợp đồng, trừ khi có quy định khác trong hợp đồng.

72 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC) (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-118452

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com