Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND , Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY GIÁM ĐỊNH Y KHOA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Nội dung | Mức thu (đồng/trường hợp) |
||||
| 1 | Khám lâm sàng phục vụ giám định y khoa | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.150.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.368.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.513.000 |
| 2 | Khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa | |
| 2.1 | Ghi điện não đồ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 155.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 238.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 253.000 |
| 2.2 | Siêu âm 2D | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 150.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 173.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 188.000 |
| 2.3 | Siêu âm 3D, 4D | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 250.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 288.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 313.000 |
| 2.4 | Ghi điện tâm đồ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.5 | Chụp phim X-quang | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 165.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 188.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 203.000 |
| 2.6 | Chụp CT Scanner | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.102.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.147.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.177.000 |
| 2.7 | Chụp cộng hưởng từ (MRI) | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.702.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.747.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.777.000 |
| 2.8 | Chụp cắt lớp 3D (MSCT) | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 2.772.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 2.838.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 2.882.000 |
| 2.9 | Đo thông khí phổi | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.10 | Đo điện cơ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 185.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 208.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 314.000 |
| 2.11 | Các xét nghiệm thường quy: Bao gồm làm một hoặc các xét nghiệm cơ bản, thông thường, như: Công thức máu; các xét nghiệm máu về các chỉ số sinh hóa cơ bản (Glucose, Ure, Creatinin, axít Uric), FT3, FT4, TSH, điện giải đồ, nước tiểu 10 thông số | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.12 | Các xét nghiệm khác: Bao gồm làm một hoặc không quá ba chỉ số sinh hóa đặc biệt, như: Protein, Albumin, Globulin, Cholesterol toàn phần, Triglycerit, HbAlC, SGOT, SGPT, HBsAg, HIV (test nhanh), HDL, LDL, Cho, αFP, PSA.T, PSA.F, PTH, CEA, Cyfra 21-1, Pro BNP, Pro GRT, LDH, AFP, HbeAg, Anti HBV, Anti HBE, Anti HCV, nghiệm pháp tăng đường huyết, xét nghiệm tim BK | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 153.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 176.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 282.000 |
| 2.13 | Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu, phorphyrin (định tính), Protein niệu, Creatinin niệu, Amylase niệu, Photphotaza kiềm, lipase, điện giải đồ niệu, ly tâm nước dịch chẩn đoán tế bào: | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 200.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc khuyết | 250.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 300.000 |
| 2.14 | Đo thính lực đơn âm, đo nhĩ lượng, đo phản xạ gân cơ bàn đạp, đo điện thính giác thân não (ABR), đo âm ốc tai (OAE), đo đáp ứng trạng thái bền vững thính giác (ABSR): | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 500.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc khuyết | 550.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 600.000 |
Ghi chú:
- Trường hợp có chỉ định làm từ bốn chỉ số sinh hóa đặc biệt trở lên thì mức thu tiền từ chỉ số thứ tư này được thu theo mức thu của Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở giám định y khoa.
- Để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, tật, cơ sở giám định y khoa có thể chỉ định người được khám giám định thực hiện khám tại cơ sở y tế khác. Trường hợp chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên thì cơ sở giám định chi trả chi phí; trường hợp chỉ định khám ngoài các nội dung trong Biểu nêu trên thì người được giám định y khoa phải chi trả chi phí khám cho cơ sở thực hiện việc khám./.