Điều 15. Chi quản lý hành chính
1. Tiêu chí phân bổ: Chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm.
2. Định mức phân bổ khối Đảng
- Cấp tỉnh: 40.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương;
- Cấp huyện: 30.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương.
- Đối với kinh phí để đảm bảo nhiệm vụ đặc thù của khối Đảng (bao gồm, kinh phí hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng về kinh phí thực hiện một số chế độ chi của ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quyết định số 01-QĐ/TU ngày 18/10/2016 và kinh phí thực hiện một số chế độ, mức chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện ủy, thị ủy, thành ủy theo Quyết định số 03-QĐ/TU ngày 18/10/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, trên cơ sở ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy và đảm bảo nguyên tắc trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách địa phương được Trung ương giao.
3. Định mức phân bổ khối quản lý hành chính và Đoàn thể
Kinh phí hoạt động bao gồm: Hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ (từ năm 2016 về sau). Không bao gồm kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ của UBND các cấp.
a) Đối với cấp tỉnh
Đvt: Đồng/biên chế/năm.
| Số biên chế/đơn vị | Định mức phân b ổ |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 40.000.000 |
| - Từ 10 đến dưới 15 biên ch ế | 37.500.000 |
| - Từ 15 biên chế trở lên | 35.000.000 |
b) Đối với cấp huyện: 30.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương.
Ngoài ra, mỗi huyện, thị xã, thành phố được cộng (+) thêm ít nhất 70% kinh phí hoạt động theo định mức nhân (x) với số lượng biên chế được giao, để đảm bảo các hoạt động không tự chủ.
Hàng năm, trong giai đoạn ổn định, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét bố trí tăng thêm trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua HĐND tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.
4. Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã): Chi phụ cấp cho đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo mức quy định.
5. Kinh phí hoạt động đặc thù của HĐND các cấp:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân: “Các khoản chi (bao gồm các chế độ, chính sách được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH) do ngân sách nhà nước bảo đảm đối với đại biểu hội đồng nhân dân cấp nào thì được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp đó”.
Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 26/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sóc Trăng.
6. Chi hành chính khác, kinh phí chuyên ngành, nhiệm vụ đặc thù, các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ nêu tại Điều 4 của quy định này: Chủ tịch UBND tỉnh sẽ bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua HĐND tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.
7. Cơ quan Thanh tra tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và Thanh tra các sở
Được bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP, ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ: Căn cứ kết quả thu nộp vào ngân sách nhà nước Chủ tịch UBND cùng cấp Quyết định bổ sung theo quy định.
8. Ngân sách xã
Đảm bảo kinh phí lương, các khoản theo lương và các hoạt động của cán bộ, công chức chuyên trách; trợ cấp cán bộ không chuyên trách của xã theo mức HĐND tỉnh quyết định; hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; kinh phí hòa giải ở cơ sở; kinh phí hoạt động các hội, đoàn thể ở vùng đặc biệt khó khăn và các chế độ hiện hành.
a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động tính theo biên chế, như sau:
- Các phường: 30.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương (biên chế giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II);
- Các xã, thị trấn: 25.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương (biên chế giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II);
- Người hoạt động không chuyên trách: 6.000.000 đồng/người/năm nhân (x) số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao cộng (+) trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp (số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao tính theo địa bàn cấp xã loại I và loại II).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí phụ:
- Kinh phí thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, với mức phân bổ là 5.000.000 đồng/xã, thị trấn, phường/năm; mức 7.000.000 đồng/năm/ấp, khóm thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn và mức 5.000.000 đồng/năm/ấp, khóm thuộc địa bàn còn lại, theo Quy định tại Thông tư số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Kinh phí hoạt động của Thanh tra nhân dân được phân bổ theo đơn vị hành chính xã, với mức phân bổ là 3.000.000 đồng/xã/năm.
c) Phân bổ ngân sách cấp xã:
Căn cứ vào tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã, Chủ tịch UBND tỉnh giao tổng thể chi ngân sách cấp xã trong ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Việc phân bổ chi tiết từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định trên cơ sở đã thông qua HĐND cùng cấp theo nguyên tắc không thấp hơn dự toán do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Ngoài ra, trong giai đoạn ổn định, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét bố trí tăng thêm trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.