Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5).360 | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(kèm theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số tt | Loại tư liệu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Ghi chú |
||||||
| I | Bản đồ in trên giấy | | | |
| 1 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn | tờ | 120.000 | |
| 2 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 | tờ | 130.000 | |
| 3 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 | tờ | 140.000 | |
| 4 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn | tờ | 170.000 | |
| 5 | Bản đồ hành chính Việt Nam | bộ | 900.000 | |
| 6 | Bản đồ hành chính cấp tỉnh | bộ | 300.000 | |
| 7 | Bản đồ hành chính cấp huyện | bộ | 150.000 | |
| II | Bản đồ số dạng Vector | | | |
| 1 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 | mảnh | 400.000 | Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau: a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, th ủy hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2; b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh |
| 2 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 | mảnh | 440.000 | |
| 3 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 | mảnh | 670.000 | |
| 4 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 | mảnh | 760.000 | |
| 5 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 950.000 | |
| 6 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 | mảnh | 2.000.000 | |
| 7 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000 | mảnh | 3.500.000 | |
| 8 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000 | mảnh | 5.000.000 | |
| 9 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000 | mảnh | 8.000.000 | |
| 10 | Bản đồ hành chính Việt Nam | mảnh | 4.000.000 | |
| 11 | Bản đồ hành chính tỉnh | mảnh | 2.000.000 | |
| 12 | Bản đồ hành chính cấp huyện | mảnh | 1.000.000 | |
| III | Bản đồ số dạng Raster | Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ | | |
| IV | Dữ liệu phim ảnh chụp từ máy bay | | | |
| 1 | File chụp ảnh kỹ thuật số | file | 250.000 | |
| 2 | Phim quét độ phân giải 16 μm | file | 250.000 | |
| 3 | Phim quét độ phân giải 20 μm | file | 200.000 | |
| 4 | Phim quét độ phân giải 22 μm | file | 150.000 | |
| 5 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2.000 | mảnh | 60.000 | |
| 6 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5.000 | mảnh | 60.000 | |
| 7 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000 | mảnh | 70.000 | |
| 8 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/25.000 | mảnh | 70.000 | |
| 9 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 70.000 | |
| V | Giá trị điểm tọa độ | | | |
| 1 | Cấp 0 | điểm | 340.000 | |
| 2 | Hạng I | điểm | 250.000 | |
| 3 | Hạng II | điểm | 220.000 | |
| 4 | Hạng III, hạng IV | điểm | 200.000 | |
| 5 | Địa chính cơ sở | điểm | 200.000 | |
| VI | Giá trị điểm độ cao | | | |
| 1 | Hạng I | điểm | 160.000 | |
| 2 | Hạng II | điểm | 150.000 | |
| 3 | Hạng III | điểm | 120.000 | |
| 4 | Hạng IV | điểm | 110.000 | |
| VII | Giá trị điểm trọng lực | | | |
| 1 | Điểm cơ sở | điểm | 200.000 | |
| 2 | Điểm hạng I | điểm | 160.000 | |
| 3 | Điểm tựa | điểm | 140.000 | |
| 4 | Điểm chi tiết | điểm | 80.000 | |
| VIII | Ghi chú điểm tọa độ, độ cao, trọng lực | tờ | 20.000 | |
| IX | Cơ sở dữ liệu nền địa lý | | | |
| 1 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000 | mảnh | 400.000 | Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau: a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, th ủy hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2; b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh |
| 2 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000 | mảnh | 500.000 | |
| 3 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000 | mảnh | 850.000 | |
| 4 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 1.500.000 | |
| 5 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000 | mảnh | 8.000.000 | |
| 6 | Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh tỉ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 | mảnh | 200.000 | |
| 7 | Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 0.5 mét đến 5 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 | mảnh | 80.000 | |
| 8 | Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/10.000 | mảnh | 170.000 | |
| 9 | Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét, đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 2.550.000 | |
| 10 | Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 300.000 | |
| 11 | Cơ sở dữ liệu địa danh | địa danh | 20.000 | |