Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 3653/TTr-UBND ngày 17/11/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể:
A. Phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng nộp phí: Bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông, có nhu cầu sang sông, vận chuyển trên đường thủy nội địa.
2. Đối tượng được miễn thu phí:
2.1. Các đối tượng được miễn thu phí quy định tại tiết a, khoản 2, điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
2.2. Các đối tượng sau:
- Người già neo đơn.
- Thương bệnh binh (có thẻ).
- Người tàn tật.
3. Đơn vị tổ chức thu phí:
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác có giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa, được quyền thu phí qua đò, qua phà theo quy định của pháp luật.
B. Khung mức thu:
1. Khung mức thu:
| STT | Đối tượng thu | Khung mức thu TT 97/2006/TT-BTC | Khung mức thu HĐND tỉnh (Nghị quyết 09/2003/NQ-HĐND) | Mức thu tối đa đề nghị |
||||||
| 01 | Hành khách | Tối đa không quá 5.000 đồng/người | - Không quá 5.000 đ/người lớn/lượt. - Không quá 3.000 đ/trẻ em/lượt. | - Tối đa không quá 5.000 đ/người lớn/lượt. - Tối đa không quá 3.000 đ/trẻ em/lượt. |
| 02 | Xe máy | Tối đa không quá 5.000đ/xe | Tối đa không quá 5.000đ/xe/lượt | Tối đa không quá 5.000đ/xe/lượt |
| 03 | Xe đạp | Tối đa không quá 5.000 đồng/xe | Tối đa không quá 5.000đ/xe/lượt | Tối đa không quá 3.000đ/xe/lượt |
| 04 | Hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên | Tối đa không quá 5.000 đồng/50kg | Không quy định | Tối đa không quá 5.000 đồng/50kg |
| 05 | Hàng hóa có khối lượng dưới 50 kg | Được tính như xe đạp, xe máy đi kèm với khách nhưng tối đa không quá 5.000đ/xe | | Được tính như xe đạp, xe máy đi kèm với khách nhưng tối đa không quá 5.000đ/xe. |
| 06 | Đối với xe ô tô và các loại xe khác chưa được quy định ở trên | Không quy định | Không quy định | Mức thu tối đa không quá 150.000đ/lượt |
2. Giao UBND tỉnh quyết định mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại điểm 1.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí:
a. Chứng từ thu phí: các tổ chức, cá nhân thu phí sử dụng biên lai thu phí hoặc vé có in sẵn mệnh giá do cơ quan Thuế phát hành và cấp vé đúng mệnh giá quy định cho người đi.
b. Quản lý và sử dụng phí:
Phí qua đò, qua phà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, cơ quan trực tiếp quản lý thu được để lại 100% tổng số tiền phí thu để phục vụ công tác thu và quản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
c. Quyết toán phí:
Tổ chức, cá nhân thu phí phải niêm yết giá vé và thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí để nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.