Điều 17. Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xuất cấp, giao nhận, tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề chưa phù hợp, cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Cục Tin học và Thống kê tài chính (để cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính) - Vụ Pháp chế (để báo cáo); - Lưu: VT, TCDT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Đơn vị báo cáo: . . . | Biểu số 01/BC-THXC (Ban hành kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 16/06/2016 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT CẤP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ CỨU TRỢ, VIỆN TRỢ
Kỳ báo cáo: ...
I- Thuyết minh tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng xử lý (nếu có).
II- Kết quả thực hiện.
Biểu tổng hợp hàng dự trữ quốc gia xuất cấp để cứu trợ, viện trợ
| Số TT | Địa phương nhận hàng | Mặt hàng A | | | | | Mặt hàng B | | | | | …. | Ghi chú |
|||||||||||||||
| | | Đvt | Theo Quyết định | | Hàng thực tế xuất cấp | | Đvt | Theo Quyết định | | Hàng thực tế xuất cấp | | | |
| | | | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | | |
| I | Quyết định số... ngày.. tháng.. năm của của cấp có thẩm quyền | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Địa phương A | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Địa phương B | | | | | | | | | | | | |
| | .... | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | ...., ngày ....tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bộ, ngành, UBND tỉnh: . . . | Biểu số 02/BC-TNPP (Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, PHÂN PHỐI HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA XUẤT ĐỂ CỨU TRỢ Kỳ báo cáo: ...
I. Kết quả tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ
| Số TT | Quyết định của cấp có thẩm quyền (1) | | Đơn vị tính | Mặt hàng A | | | | | | Mặt hàng B | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | Theo QĐ của cấp có thẩm quyền (1) | | Hàng thực tế tiếp nhận | | Số thực tế đã cấp cho đối tượng sử dụng | | | |
| | Số | Ngày tháng năm | | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | | |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | E |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | .... | | | | | | | | | |
| 3 | | ....... | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | Tổng số: | | | | | | | | | |
* Ghi chú:
(1) Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
II. Thuyết minh:
1. Đánh giá quá trình tổ chức, tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ
2. Đánh giá chung về đối tượng sử dụng, hiệu quả...
III. Kiến nghị:
..., ngày ... tháng ... năm ... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bộ, ngành: … | Biểu số 03/BC-QLSD (Ban hành kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính)
Cơ quan, đơn vị báo cáo: …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN CÓ NGUỒN GỐC TỪ DỰ TRỮ QUỐC GIA Kỳ báo cáo: năm 200...
| Số TT | Tên trang thiết bị, máy móc | Đơn vị tính | Tồn đầu năm | | | | | | Tăng trong năm | | Giảm trong năm | | | | | | Tồn cuối năm | | | | | |
||||||||||||||||||||||||
| | | | Tổng số | | Chưa sử dụng | | Đã sử dụng | | SL | Giá trị | Tổng số | | Thanh xử lý | | Giảm khác | | Tổng số | | Chưa sử dụng | | Đã sử dụng | |
| | | | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | | | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| I | Xuồng các loại | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xuồng ST … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Nhà bạt các loại | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nhà bạt loại … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| III | . . . | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu)
Biểu số 01/DT-KPXC (Ban hành kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính)
BIỂU MẪU ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT MỨC PHÍ TỐI ĐA XUẤT CẤP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ CỨU TRỢ, VIỆN TRỢ
Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ........./ ..... V/v dự toán kinh phí xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ | …, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: | - Bộ, ngành (ghi tên Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia). - Tổng cục Dự trữ nhà nước (đối với các Cục Dự trữ nhà nước khu vực )
Căn cứ Thông tư số...... ngày... tháng... năm... của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ.
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-TTg ngày… tháng… năm… của Thủ tướng Chính phủ về việc….;
Căn cứ Quyết định số …ngày.. tháng… năm… của thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về việc xuất hàng dự trữ quốc gia;
Căn cứ Quyết định số …ngày... tháng… năm… của Chủ tịch UBND cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia…
...........
(tên đơn vị thực hiện nhiệm vụ xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, viện trợ) lập dự toán kinh phí phí xuất, cấp (số lượng và tên hàng hóa xuất, cấp) với tổng kinh phí xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đề nghị phê duyệt là......đồng
(có dự toán và hồ sơ kèm theo )
Đề nghị bộ, ngành.. (ghi tên bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia) hoặc Tổng cục Dự trữ nhà nước (đối với các Cục Dự trữ nhà nước khu vực) xem xét, phê duyệt./.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài chính; - Tổng cục DTNN; - Các đơn vị có liên quan (nếu có) - Lưu: VT,.. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số 02/DT-KPXC (Ban hành kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính)
BIỂU MẪU VỀ NỘI DUNG MỨC PHÍ TỐI ĐA XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ CỨU TRỢ, VIỆN TRỢ
(Kèm theo công văn số.. ngày.. tháng.. năm..... của đơn vị lập dự toán chi phí xuất cấp)
| STT | KHOẢN MỤC | THÀNH TIỀN |
||||
| I | Chi phí xuất tại cửa kho | |
| 1 | Chi phí xuất tại cửa kho đã có định mức (= số lượng x định mức) (Định mức theo Quyết định số ... ngày.. tháng.. năm... của Bộ trưởng Bộ Tài chính) | |
| 2 | Chi phi xuất tại cửa kho chưa có định mức | |
| 2.1 | Chi phí tại cơ quan Tổng cục dự trữ nhà nước và tương đương | |
| | + Chi phí tuyên truyền, quảng cáo, thông tin liên lạc… | |
| | + Chi đầu tư cơ sở vật chất | |
| | + Chi sửa chữa tài sản, phương tiện phục vụ xuất hàng… | |
| | + Chi họp chỉ đạo, hội nghị triển khai… | |
| | … | |
| 2.2 | Chi phí tại đơn vị tổ chức triển khai thực hiện | |
| | + Chi phí thuê thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia | |
| | + Chi phí sửa chữa, kiểm định dụng cụ phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ xuất hàng (nếu có) | |
| | + Chi phí cân, đong, đo đếm, sang bao, đổ bao, đóng gói, hạ kiêu… | |
| | … | |
| 2.3 | Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản | |
| | Lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động, nếu có | |
| II | Chi phí xuất ngoài cửa kho | |
| 1 | Chi phí vận chuyển | |
| | + Cước vận chuyển | |
| | + Phí cầu đường | |
| | + Chi phí chằng buộc, áp tải | |
| | …. | |
| 2 | Chi phí thuê thẩm định dự toán chi phí vận chuyển (nếu có) | |
| 3 | Công tác phí trong nước; chi phí dịch tài liệu; thông tin liên lạc trong nước và quốc tế | |
| 4 | Chi phí tổ chức Lễ giao nhận tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại sứ quán nước nhận viện trợ tại Việt Nam | |
| 5 | Chi phí tiếp đoàn chuyên gia thuộc nước nhận viện trợ làm việc tại Việt Nam | |
| 6 | Chi phí cho đoàn công tác ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để viện trợ do cấp có thẩm quyền quyết định | |
| 7 | Chi phí mua bao bì mới đóng gói hoặc thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất (nếu có) | |
| 8 | Chi phí làm thủ tục xuất khẩu (với hàng xuất viện trợ) | |
| 6 | Chi cho các hoạt động khác có liên quan | |
| | Tổng chi phí xuất: | |
Biểu số 03/DT-KPXC (Ban hành kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính)
BIỂU MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỘ TÀI CHÍNH PHÊ DUYỆT MỨC PHÍ TỐI ĐA XUẤT CẤP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ CỨU TRỢ, VIỆN TRỢ
Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ........./ ..... V/v Đề nghị phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ | … , ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Thông tư số...... ngày... tháng.. năm.. của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ.
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-TTg ngày... tháng... năm.... của Thủ tướng Chính phủ về việc….;
Căn cứ Quyết định số… ngày... tháng... năm.... của thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về việc xuất hàng dự trữ quốc gia;
Theo đề nghị của (tên đơn vị thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia) tại công văn số…. ngày.. tháng.. năm.. về việc….
Sau khi tổng hợp, kiểm tra dự toán kinh phí xuất, cấp hàng từ nguồn dự trữ quốc gia của ...(ghi tên đơn vị thực hiện xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ), bộ, ngành (ghi tên Bộ, ngành hoặc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách) đã thẩm định và đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp (số lượng và tên hàng hóa xuất cấp) của đơn vị (ghi tên đơn vị thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ) với tổng số tiền là........đồng.
BẢNG CHI TIẾT KIỂM TRA
| STT | NỘI DUNG CHI | DỰ TOÁN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | SỐ KIỂM TRA | TĂNG/ GIẢM | GHI CHÚ |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| ...... | | | | | |
(kèm theo phương án chi phí, hồ sơ và các báo cáo của đơn vị).
* So với dự toán của (ghi tên của đơn vị lập dự toán) tăng hoặc giảm số tiền là... đồng.
Nguyên nhân tăng/giảm:..............(nếu có).
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét quyết định./.
Nơi nhận: - Như trên; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan; - Lưu: VT, .... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014;
- Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
2 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20/11/2012:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ,”
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2016
5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận bảng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
9 Điều 2 Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung”.