Điều 17. Tổ chức thực hiện4
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa
PHỤ LỤC 1
MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Mặt trước
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ảnh (3x4 cm) Số giấy phép................... GIẤY PHÉP LÁI...................... Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam Cấp cho:......................................................................... Ngày sinh:...................................................................... Nơi công tác:.................................................................. Ngày cấp:............../........../........ Ngày hết hạn:........./........./......... | BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Ảnh (3x4 cm) Số giấy phép................... | Ảnh (3x4 cm) | GIẤY PHÉP LÁI...................... Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam Cấp cho:......................................................................... Ngày sinh:...................................................................... Nơi công tác:.................................................................. Ngày cấp:............../........../........ Ngày hết hạn:........./........./......... |
|||||||
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | |
| Ảnh (3x4 cm) Số giấy phép................... | Ảnh (3x4 cm) | GIẤY PHÉP LÁI...................... Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam Cấp cho:......................................................................... Ngày sinh:...................................................................... Nơi công tác:.................................................................. Ngày cấp:............../........../........ Ngày hết hạn:........./........./......... | | | |
| Ảnh (3x4 cm) | | | | | |
2. Mặt sau
CHÚ Ý Người được cấp giấy phép phải: 1. Mang theo giấy phép khi lái phương tiện giao thông đường sắt; 2. Giữ gìn bảo quản không để nhàu nát, tẩy xóa giấy phép. Nếu nhàu nát, tẩy xóa, giấy phép không có giá trị. | CỤC TRƯỞNG/HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC CỤC TRƯỞNG ỦY QUYỀN KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)
3. Quy cách
a) Kích thước khung: 66 mm x 94 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép lái...” in hoa màu đỏ, các chữ khác màu xanh;
c) Chất liệu giấy tất, màu trắng, có in chữ “Cục Đường sắt Việt Nam” mờ màu vàng;
d) Các dòng chữ khi cấp giấy phép phải dùng chữ đánh máy hoặc in vi tính;
e) Sau khi được ký, dán ảnh, đóng dấu nổi và dấu đỏ, giấy phép phải được ép plastic trước khi trao cho người được cấp.
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VÀ CẤP THẺ SÁT HẠCH VIÊN LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Nội dung bồi dưỡng | Thời gian (giờ) |
||||
| 1 | Kiến thức pháp luật về đường sắt | 02 |
| 2 | Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt | 02 |
| 3 | Tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành đường sắt đô thị | 02 |
| 4 | Thông tư quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại giấy phép lái tàu trên đường sắt | 0,5 |
| 5 | Thông tư quy định nội dung, quy trình sát hạch lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng và đường sắt đô thị | 1,5 |
| 6 | Hướng dẫn xây dựng nội dung sát hạch lý thuyết, thực hành | 04 |
| 7 | Đi thực tế hiện trường trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị | 09 |
| 8 | Tổ chức đánh giá cấp thẻ sát hạch viên lái tàu | 01 |
| | Tổng cộng | 22 |
PHỤ LỤC 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
Loại.........................................................
Kính gửi: CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
Tên tôi là:..........................................................................................................................
Sinh ngày............... tháng........... năm.......... tại...............................................................
Quê quán:.........................................................................................................................
Nơi ở hiện nay:.............................................................. Điện thoại:.................................
Đơn vị công tác hiện nay:.................................................................................................
Số Giấy CMND....................... Cấp ngày.......... tháng........... năm........... tại...................
Hiện tại có bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không?
Tóm tắt quá trình công tác
| Từ tháng năm đến tháng năm | Công việc đảm nhiệm | Chức vụ | Nơi công tác |
|||||
| | | | |
Đối chiếu với điều kiện dự sát hạch để được cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để tham dự sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
Đề nghị Cục đường sắt Việt Nam xem xét, để tôi được tham dự sát hạch cấp giấy phép lái tàu loại:...........................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
......., ngày ....... tháng ........ năm...... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 4
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐƠN VỊ:............... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ......, ngày... tháng.... năm.....
Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam
Căn cứ Thông tư số: /2015/TT-BGTVT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt,
Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn chuyên ngành đào tạo | Kinh nghiệm công tác | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
(Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu........ | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép lái tàu
Loại.................................................................
Kính gửi: CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
Tên tôi là:.............................................................................................................................
Sinh ngày................ tháng........... năm.......... tại..................................................................
Quê quán:.............................................................................................................................
Nơi ở hiện nay:.......................................................... Điện thoại:........................................
Đơn vị công tác hiện nay:....................................................................................................
Số Giấy CMND............................. Cấp ngày........ tháng......... năm....... tại........................
Hiện tại có bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án không?.....................................................................................................
Tôi đã được Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép lái tàu:
Loại giấy phép:.....................................................................................................................
Số giấy phép:........................................................................................................................
Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xét, cấp lại cho tôi giấy phép lái tàu:
Loại:.....................................................................................................................................
Lý do:...................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người đề nghị Ông (Bà):............................................... là lái tàu hiện đang công tác tại................................ Giấy phép lái tàu của ông (bà):............................ (nêu lý do cấp lại). Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại giấy phép lái tàu. ......., ngày ....... tháng ........ năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) | ........., ngày ....... tháng ........ năm......... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên)
1 Thông tư số 45/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 45/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
3 Điều 3 của Thông tư số 45/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017, quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017”.
4 Điều 4 của Thông tư số 45/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017, quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”.