Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày....... tháng....... năm 20......
Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định (qua biên giới)
Kính gửi:....................................................................................
- Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):.................................
- Địa chỉ giao dịch:..................................................................................................
- Số điện thoại:.............................................; Fax/email:........................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:............................. ngày........................
- Cơ quan cấp:.........................................................................................................
Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định với các nội dung sau:
1. Các tuyến hoạt động
- Tuyến 1: Từ..................................................... đến...............................................
(Các tuyến khác ghi tương tự)
2. Số lượng tàu hoạt động trên mỗi tuyến vận tải
- Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)........, trọng tải:....... (ghế) (Các phương tiện khác ghi tương tự)
3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải
- Tuyến 1:
+ Có........................... chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:................................................ vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần):.................................
+ Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến:..................................
(Các tuyến khác ghi tương tự)
4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải:.....................................................
5. Thời hạn hoạt động:..........................................................................................
6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đại diện doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../................. | ..........., ngày.... tháng...... năm .....
ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI
Kính gửi:...................... (Sở Giao thông vận tải).................
1. Tên người kinh doanh:......................................................................................
2. Địa chỉ:..............................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):...........................................................................................
4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh........... ngày..... tháng...... năm......, nơi cấp ........................................................................................................................
5. Nội dung đăng ký:
a) Chất lượng tàu:
- Nhãn hiệu:....................., năm sản xuất:...................., số ghế:............................
- Trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu:.......................................................
...............................................................................................................................
b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông;
c) Các quyền lợi của hành khách, bao gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách;
d) Các dịch vụ phục vụ hành khách gồm: nước uống, khăn mặt, các dịch vụ khi dừng nghỉ dọc hành trình, dịch vụ y tế.
Đơn vị kinh doanh cam kết những nội dung đã đăng ký.
Đại diện doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày....... tháng....... năm 20......
Bản đăng ký hoạt động vận tải người15, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh)
Kính gửi:....................................................................................
- Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):................................
- Địa chỉ giao dịch:................................................................................................
- Số điện thoại:....................................; Fax/email:...............................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:............................. ngày........................
- Cơ quan cấp:.......................................................................................................
Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau:
1. Tên tàu:
2. Lý do hành trình:
3. Tuyến hành trình:
4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách:
5. Thời gian và số chuyến:
6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đại diện doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)
1 Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều kiện kinh doanh vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.”
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 ngày 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
6 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
7 Cụm từ này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
8 Cụm từ này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
9 Cụm từ này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
10 Cụm từ được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
11 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
13 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
14 Điều 3. Điều 4 Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới có quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.