Điều 1. Ngân sách tỉnh
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh
1.1. Các khoản thu được hưởng 100%
a) Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Tiền sử dụng đất;
đ) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
e) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
g) Lệ phí môn bài;
h) Lệ phí trước bạ;
i) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;
k) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện chủ sở hữu;
l) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc địa phương quản lý;
m) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
n) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập địa phương và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phân được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;
o) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;
p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
q) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
r) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật;
s) Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương;
t) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
u) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
v) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
x) Thu kết dư ngân sách địa phương;
y) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước
a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điểm đ Khoản 1 điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Thuế thu nhập cá nhân.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điểm c Khoản 1 điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại Điểm d Khoản 1 điều 35 của Luật ngân sách nhà nước.
1.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương), trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điểm đ Khoản 1 điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Thuế thu nhập cá nhân.
c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình (nếu có).
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
đ) Tiền sử dụng đất, không kể thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước.
e) Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương).
g) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.
h) Khoản thu 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT.
k) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
l) Lệ phí trước bạ nhà, đất.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh
2.1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu quan trọng do tỉnh quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật (bao gồm 30% trích lập quỹ phát triển đất, theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013).
2.2. Chi thường xuyên
a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; bao gồm:
- Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường;
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác;
- Điều chỉnh quy hoạch chung các huyện, thị xã, thành phố (ngân sách tỉnh đảm bảo 100%); điều chỉnh quy hoạch phân khu thị xã, thành phố (ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70%);
- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính cấp tỉnh quản lý;
- Điều tra cơ bản;
- Các sự nghiệp kinh tế khác;
- Chi sự nghiệp giáo dục cho bổ túc văn hóa, các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú (trường cấp II và cấp III), các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, các trường trung học phổ thông, các trường cấp II - III và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý;
- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
- Chi sự nghiệp y tế về phòng bệnh, chữa bệnh, các hoạt động y tế khác; chi hoạt động dân số và gia đình do cấp tỉnh quản lý;
- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh đảm bảo;
- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác;
- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;
- Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác;
- Chi bảo vệ môi trường;
- Các sự nghiệp khác.
b) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội (phần tỉnh đảm bảo)
b1) Quốc phòng
- Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;
- Tổ chức Hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;
- Hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng;
- Xây dựng phương án phòng thủ khu vực;
- Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;
- Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.
b2) An ninh và trật tự an toàn xã hội:
- Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;
- Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;
- Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.
c) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp tỉnh quản lý;
d) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội có tính chất đặc thù thuộc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;
e) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;
g) Các khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
h) Chi trả nợ lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Luật Ngân sách Nhà nước;
i) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;
k) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;
l) Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;
m) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 9 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.