Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết.
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu về dạy nghề
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về dạy nghề và thu thập thông tin quản lý;
- Mua sắm các thiết bị phục vụ công tác quản lý thông tin;
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý của Trường Trung cấp nghề và Trung tâm Dạy nghề.
2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề
- Hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề cho Trường Trung cấp nghề, 02 đến 03 nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực;
- Hỗ trợ đầu tư bổ sung thiết bị dạy nghề mới cho cơ sở dạy nghề công lập khác, mỗi cơ sở 01 đến 02 nghề.
3. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề;
- Tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm cho cán bộ quản lý dạy nghề.
4. Phát triển chương trình khung, chương trình và giáo trình dạy nghề
- Xây dựng chương trình khung trình độ trung cấp nghề (CTKTCN);
- Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề theo các cấp trình độ cho những nghề phổ biến để áp dụng chung cho các cơ sở dạy nghề trên toàn tỉnh.
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo.
2. Điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Thí điểm mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn.
4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề.
5. Phát triển chương trình, giáo trình học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề.
6. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.
8. Giám sát, đánh giá tình hình hoạt động đề án.
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN VAY VỐN TẠO VIỆC LÀM TỪ QUỸ QUỐC GIA VÀ QUỸ VIỆC LÀM CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Tổ chức cho vay vốn từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm đối với: hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, chủ trang trại, Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh). Hộ gia đình, có khả năng thu hút chỗ làm việc mới.
2. Ưu tiên cho vay đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh theo hướng quy định tỷ lệ trong việc cho vay đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Cho vay ưu đãi đối với các nhóm lao động yếu thế (lao động là người tàn tật, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động thanh niên, lao động là bộ đội xuất ngũ, lao động làm việc ở nước ngoài hết thời hạn về nước) và cho vay khởi sự doanh nghiệp đối với lao động thanh niên.
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề, ngoại ngữ, hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của nước tiếp nhận lao động để đi làm việc ở nước ngoài.
- Đối tượng thụ hưởng:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách tham gia xuất khẩu lao động (không bao gồm huyện nghèo);
+ Người lao động tại các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% học phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết về phong tục tập quán, pháp luật của nước tiếp nhận lao động cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với lao động thuộc 62 huyện nghèo;
+ Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày cho người lao động trong thời gian học theo mức quy định tại Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ, làm hộ chiếu, visa, lý lịch tư pháp để đi làm việc ở nước ngoài;
+ Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học đối với các học viên ở cách địa điểm học trên 15 km theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng tại thời điểm thanh toán;
2. Hỗ trợ người lao động hoàn thiện kỹ năng nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động ở những thị trường có thu nhập cao.
- Đối tượng thụ hưởng: Người lao động tham gia chương trình đặt hàng đào tạo theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70 - 80% mức học phí học nghề, ngoại ngữ theo quy định.
3. Hỗ trợ cho người lao động vay vốn tham gia xuất khẩu lao động
- Đối tượng thụ hưởng: Người lao động thuộc hộ nghèo và đối tượng chính sách tham gia xuất khẩu lao động (không bao gồm huyện nghèo).
4. Hỗ trợ người lao động sau khi về nước
- Tư vấn cho người lao động về việc làm và tái hòa nhập cộng đồng sau khi về nước, đào tạo khởi nghiệp cho người lao động;
- Người lao động được vay ưu đãi về tạo việc làm từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm.
5. Hỗ trợ một phần cho lao động học ngoại ngữ, khám sức khỏe
- Đối tượng thụ hưởng: Người lao động có hộ khẩu cư trú lâu dài tại tỉnh Quảng Trị (trừ những đối tượng đang hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương);
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 500.000 đồng/người cho học ngoại ngữ, khám sức khỏe.
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, hỗ trợ việc hình thành các văn phòng/điểm/ trạm giao dịch vệ tinh ở các huyện, thị xã, nâng tần suất tổ chức sàn giao dịch việc làm.
2. Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm: Kết nối hoạt động của sàn giao dịch việc làm trên phạm vi khu vực và toàn quốc
3. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động
- Theo dõi cập nhật Cung lao động, nhu cầu học nghề mỗi năm 01 lần; các chỉ tiêu việc làm, thất nghiệp cập nhật 06 tháng/1lần;
- Dự báo thị trường lao động theo 06 tháng và hàng năm theo cấp địa phương;
- Xuất bản ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, ... thông tin thị trường lao động phục vụ cho mọi đối tượng có nhu cầu.
PHỤ LỤC VI
DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
1. Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ quản lý Nhà nước về dạy nghề và việc làm
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ việc làm - dạy nghề đối với cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến xã, thôn; cán bộ Trung tâm Giới thiệu việc làm cho cán bộ từ cấp tỉnh đến thôn, bản;
- Bồi dưỡng, đào tạo các kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm cho cán bộ của các Trung tâm Giới thiệu việc làm;
- Nâng cao năng lực phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động cho cán bộ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài về quản lý dạy nghề và việc làm.
2. Hoạt động truyền thông
- Truyền truyền, phổ biến thông tin về việc làm - dạy nghề và thị trường lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng về thông tin thị trường lao động, về dạy nghề, về việc làm, về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Xây dựng chuyên mục việc làm - dạy nghề phát trên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị;
- Phát hành các ấn phẩm, áp phích, tờ rơi về thông tin thị trường lao động, về dạy nghề, về việc làm, về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tin về lao động, việc làm, dạy nghề đến vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa qua hệ thống phát thanh tại thôn, bản, tổ dân phố.
3. Hoạt động kiểm tra giám sát
- Nâng cao nghiệp vụ hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá việc làm và dạy nghề trong khuôn khổ các dự án chương trình mục tiêu;
- Tổ chức tự đánh giá, đánh giá độc lập các dự án, hoạt động thuộc Chương trình hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
PHỤ LỤC VII
TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VIỆC LÀM - DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Nội dung | Kế hoạch năm 2012 - 2015 | | | | |
||||||||
| | | Tổng | Trong đó | | | |
| | | | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
| 1 | Dự án phát triển và đổi mới dạy nghề | 138.782 | 34.922 | 36.350 | 36.260 | 31.250 |
| | Ngân sách Trung ương | 30.900 | 8.100 | 7.600 | 7.600 | 7.600 |
| | Ngân sách địa phương | 13.800 | 3.200 | 5.200 | 5.200 | 200 |
| | Nguồn vốn xã hội hóa | 94.082 | 23.622 | 23.550 | 23.460 | 23.450 |
| 2 | Dự án đào tạo nghề lao động nông thôn | 100.661 | 31.990 | 29.850 | 22.930 | 15.891 |
| | Ngân sách Trung ương | 54.120 | 19.590 | 16.450 | 10.510 | 7.570 |
| | Ngân sách địa phương | 7.850 | 2.200 | 3.200 | 2.220 | 230 |
| | Nguồn vốn xã hội hóa | 38.691 | 10.200 | 10.200 | 10.200 | 8.091 |
| 3 | Dự án vay vốn tạo việc làm | 82.400 | 20.000 | 20.600 | 20.600 | 21.200 |
| | Ngân sách Trung ương | 16.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 |
| | Ngân sách địa phương | 10.000 | 2.500 | 2.500 | 2.500 | 2.500 |
| | Nguồn vốn xã hội hóa | 56.400 | 13.500 | 14.100 | 14.100 | 14.700 |
| 4 | Dự án hỗ trợ người lao động làm việc ở NN | 22.300 | 5.575 | 5.575 | 5.575 | 5.575 |
| | Ngân sách Trung ương | 3.600 | 900 | 900 | 900 | 900 |
| | Ngân sách địa phương | 1.100 | 275 | 275 | 275 | 275 |
| | Nguồn vốn xã hội hóa | 17.600 | 4.400 | 4.400 | 4.400 | 4.400 |
| 5 | Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động | 6.750 | 1.650 | 1.700 | 1.700 | 1.700 |
| | Ngân sách Trung ương | 2.900 | 750 | 750 | 700 | 700 |
| | Ngân sách địa phương | 3.850 | 900 | 950 | 1.000 | 1.000 |
| 6 | Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình | 2.080 | 520 | 520 | 520 | 520 |
| | Ngân sách Trung ương | 1.280 | 320 | 320 | 320 | 320 |
| | Ngân sách địa phương | 800 | 200 | 200 | 200 | 200 |
| | Tổng kinh phí | 352.973 | 94.657 | 94.595 | 87.585 | 76.136 |
| | Trong đó: - Ngân sách Trung ương | 108.800 | 33.660 | 30.020 | 24.030 | 21.090 |
| | - Ngân sách địa phương | 37.400 | 9.275 | 12.325 | 11.395 | 4.405 |
| | - Nguồn vốn xã hội hóa | 206.773 | 51.722 | 52.250 | 52.160 | 50.641 |