Điều 1. Nâng cao năng lực hệ thống y tế huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực hệ thống y tế huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố về mạng lưới tổ chức và cơ sở vật chất trang thiết bị đủ khả năng làm tốt công tác khám chữa bệnh, công tác y tế dự phòng cho nhân dân ngay ở tuyến y tế cấp huyện và cơ sở, giảm quá tải cho tuyến trên, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Về nhân lực: Phấn đấu đến năm 2020: đạt 10 bác sỹ/10.000 dân; 1,5 dược sỹ đại học/10.000 dân; đạt chỉ tiêu 100% xã có bác sỹ;
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế tuyến huyện và trạm y tế xã đảm bảo tiêu chuẩn, trong đó:
+ Tuyến huyện: 100% bệnh viện đa khoa huyện và trung tâm y tế huyện có cơ sở vật chất kiên cố, đảm bảo trang thiết bị y tế theo danh mục quy định của Bộ Y tế;
+ Tuyến xã, phường: phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã đạt các tiêu chí quốc gia về y tế và tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nâng cao năng lực hoạt động bộ máy
- Bố trí đủ số lượng, bảo đảm chất lượng cán bộ công chức, viên chức theo quy định đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp y tế các cấp;
- Tập trung chỉ đạo nâng cao năng lực, trách nhiệm của ngành y tế, nhất là năng lực và trách nhiệm y đức của đội ngũ cán bộ y tế trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước ở tuyến huyện và cơ sở, từng bước rà soát, kiện toàn, bổ sung nhân lực nhằm nâng cao năng lực hoạt động đối với phòng y tế cấp huyện, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra;
- Triển khai kế hoạch luân chuyển cán bộ từ tuyến tỉnh về huyện và tuyến xã lên huyện theo định kỳ để bảo đảm lực lượng bác sỹ cho các đơn vị tuyến huyện;
- Phấn đấu 100% xã có bác sỹ hoạt động ổn định; cơ cấu lại nhân sự các trạm y tế phù hợp trong đó chủ yếu phấn đấu đào tạo bổ sung các chức danh đúng với chuẩn quốc gia, trong giai đoạn 2013 - 2015 đào tạo bằng 2 dược sơ học cho cán bộ các trạm y tế chưa có cán bộ dược;
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách của tỉnh về đào tạo, đãi ngộ, thu hút bác sỹ, dược sỹ.
2. Đầu tư xây dựng củng cố nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế
- Tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm y tế huyện đạt quy chuẩn;
- Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện huyện đảm bảo đủ điều kiện hoạt động với quy mô của bệnh viện hạng 2;
- Đầu tư xây mới và nâng cấp các trạm y tế để đạt tiêu chí quốc gia về y tế;
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị theo quy chuẩn của Bộ Y tế cho tuyến huyện kể cả phòng y tế, hệ điều trị, hệ dự phòng và y tế xã, y tế thôn, bản, khu phố.
a) Đối với tuyến huyện
- Đầu tư xây dựng mới và trang thiết bị cho 03 trung tâm y tế huyện (Hướng Hóa, Cam Lộ, Triệu Phong);
Diện tích sử dụng: 1.000 m2 (quy mô theo Quyết định số 2367/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2007 về tiêu chuẩn thiết kế trung tâm y tế huyện).
- Đầu tư nâng cấp mở rộng 09 bệnh viện huyện (sau năm 2015);
Diện tích: 1.000 m2 cho mỗi bệnh viện. Quy mô: Tăng thêm 20 giường bệnh/bệnh viện.
b) Đối với tuyến xã
- Đầu tư xây mới 50 trạm y tế theo chuẩn quốc gia:
+ Diện tích: 250 m2/trạm y tế và các công trình phụ trợ;
+ Quy mô: đảm bảo có 09 - 10 phòng/trạm y tế, có đầy đủ công trình phụ trợ;
- Đầu tư nâng cấp sửa chữa mở rộng: 30 trạm y tế đảm bảo chuẩn quốc gia;
+ Diện tích: 60 m2/trạm y tế, có cổng, hàng rào, hệ thống xử lý chất thải;
+ Quy mô: đảm bảo có 09 - 10 phòng/trạm y tế, có đầy đủ công trình phụ trợ;
+ Cung cấp trang thiết bị y tế cho 141 trạm y tế.
3. Đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ y tế tuyến huyện và xã
Từ 2013 đến 2015 tập trung thực hiện đào tạo, bồi dưỡng:
a) Đào tạo bồi dưỡng về chính trị và quản lý
- Tổ chức 02 lớp Trung cấp lý luận chính trị và quản lý nhà nước cho 141 trưởng trạm và 27 cán bộ lãnh đạo 9 trung tâm y tế huyện (168 người).
b) Đào tạo chuyên môn cho cán bộ y tế xã
- Tập trung đào tạo bằng 2 dược sơ học cho 100 cán bộ y tế tại các trạm y tế chưa có cán bộ dược;
- Đào tạo bổ sung cho 340 nhân viên y tế thôn bản thời gian 09 tháng để đảm bảo mỗi thôn bản có một nhân viên y tế có trình độ tương đương sơ học.
III. KINH PHÍ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Kinh phí thường xuyên: Hàng năm các cấp ngân sách cân đối bảo đảm nhu cầu hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp y tế các cấp.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: 471.500 triệu đồng (Phụ lục số I)
3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Tổng kinh phí đào tạo là: 6.812,5 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng chính trị và hành chính: 672 triệu đồng.
b) Kinh phí đào tạo 100 dược tá: 780 triệu đồng.
c) Kinh phí đào tạo 340 y tế thôn, bản: 5.360,5 triệu đồng.
4. Phân kỳ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo.
(Phụ lục số II)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tập trung nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị trong việc phát triển sự nghiệp tế ở cơ sở gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế nhằm thực hiện tốt các chính sách pháp luật của nhà nước về y tế; thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và có biện pháp chỉ đạo kịp thời đối với các hoạt động y tế cơ sở;
- Củng cố tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cơ sở, tăng cường trách nhiệm phối hợp của chính quyền địa phương, sự phối hợp của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu;
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, mục tiêu, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏe tại cộng đồng;
- Tập trung huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất.