Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 - 18 tuổi) và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 2.148.100 |
| Đồng bằng | 2.527.200 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 3.538.100 |
| Vùng cao - hải đảo | 5.054.400 |
Trên cơ sở định mức quy định tại điểm này, nếu tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 18% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 82%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 18% (chưa kể nguồn thu học phí). Tỷ lệ này chỉ áp dụng đối với năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; từng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế của từng địa phương.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách: Chế độ tiền ăn trưa trẻ em mẫu giáo 3 - 5 tuổi; chính sách giáo dục đối với người khuyết tật; hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số (không kể dân số từ 1-18 tuổi).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1-18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 92.200 |
| Đồng bằng | 102.500 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 143.500 |
| Vùng cao - hải đảo | 205.000 |
3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 182.700 |
| Đồng bằng | 246.900 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 333.300 |
| Vùng cao - hải đảo | 469.100 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách: Chế độ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng (trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; học sinh, sinh viên; cựu chiến binh; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào; thanh niên xung phong; dân công hỏa tuyến) được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và cơ quan chuyên môn đặc thù; phân bổ theo tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương.
b) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương):
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 52.700 |
| Đồng bằng | 48.400 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 71.600 |
| Vùng cao - hải đảo | 87.100 |
Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã:
Đơn vị: triệu đồng/huyện/xã/năm
| Vùng | Định mức huyện | Định mức xã |
||||
| Vùng cao - hải đảo | 2.160 | 940 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 1.910 | 740 |
| Vùng còn lại | 1.730 | 530 |
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các cơ quan chuyên môn đặc thù được bổ sung thêm theo mức 2.040 triệu đồng/cơ quan.
c) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
d) Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) quy định tại điểm b khoản này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được phân bổ để đảm bảo đủ 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 75%.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 26.600 |
| Đồng bằng | 29.200 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 40.900 |
| Vùng cao - hải đảo | 56.900 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp (là đơn vị sự nghiệp công lập); đội thông tin lưu động; khu, điểm du lịch quốc gia.
6. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 15.800 |
| Đồng bằng | 17.600 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 24.600 |
| Vùng cao - hải đảo | 34.200 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các huyện miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu, huyện vùng cao, hải đảo có trạm phát lại phát thanh, truyền hình.
7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 18.600 |
| Đồng bằng | 13.900 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 19.500 |
| Vùng cao - hải đảo | 26.400 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật được tham gia các giải do trung ương tổ chức, được phân bổ kinh phí tập huấn theo chế độ quy định đối với vận động viên.
8. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 31.000 |
| Đồng bằng | 33.700 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 47.200 |
| Vùng cao - hải đảo | 57.300 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm:
Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; chế độ hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.
Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mức 500.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
9. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quốc phòng:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 31.800 |
| Đồng bằng | 31.800 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 44.500 |
| Vùng cao - hải đảo | 63.600 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới đất liền, có xã đảo hoặc huyện đảo (nhưng không có đơn vị hành chính xã trực thuộc).
10. Tiêu chí, định mức phân bổ chi an ninh:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số và các tiêu chí bổ sung quy định tại điểm c khoản này.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 18.200 |
| Đồng bằng | 13.800 |
| Miền núi - vùng đồng bằng dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 19.300 |
| Vùng cao - hải đảo | 27.600 |
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biên giới đất liền, có xã đảo hoặc huyện đảo (nhưng không có đơn vị hành chính xã trực thuộc).
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Chính phủ trình Quốc hội mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách địa phương năm 2017.
12. Mức phân bổ chi hoạt động kinh tế:
a) Mức phân bổ chung, bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này).
b) Đối với các đô thị đặc biệt (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) được phân bổ tăng thêm 70% theo định mức xác định tại điểm a khoản này để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về giao thông đô thị.
c) Phân bổ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính đô thị theo mức 76.500 triệu đồng/quận, đô thị loại I (thuộc tỉnh)/năm; 46.500 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 12.750 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại V.
Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp địa phương được cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương công nhận nâng cấp đô thị, ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương theo mức hỗ trợ đô thị quy định tại điểm c khoản này.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm:
Kinh phí miễn thu thủy lợi phí; kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa, có diện tích trồng lúa lớn.
Hỗ trợ cho các huyện đảo, xã đảo để bù lỗ giá điện, trợ giá cho các tàu chở nước ngọt, nhu yếu phẩm, duy trì hoạt động của các bể nước, máy lọc nước biển.
13. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
a) Tiêu chí phân bổ theo dân số đô thị và mật độ dân số; giá trị sản xuất công nghiệp, diện tích khu bảo tồn thiên nhiên và rừng tự nhiên.
b) Định mức phân bổ: Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, giao Thủ tướng Chính phủ quy định mức phân bổ cụ thể định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường của địa phương theo từng tiêu chí.
14. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương:
a) Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ (từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thêm cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có xã biên giới đất liền.
15. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khó khăn hoặc có dân số thấp, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định mức dân số như sau: Các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long được phân bổ thêm 9%; các địa phương có dân số dưới 400 nghìn dân được phân bổ thêm 16%; các địa phương có dân số từ 400 nghìn dân đến dưới 600 nghìn dân được phân bổ thêm 14%; các địa phương có dân số từ 600 - 900 nghìn dân được phân bổ thêm 12%. Trường hợp địa phương đáp ứng từ hai tiêu chí trở lên, chỉ được phân bổ theo tiêu chí hỗ trợ cao nhất.
Đối với các tỉnh, thành phố có dân số bình quân/huyện dưới 85 nghìn dân được phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số.
16. Đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định mức dân số như sau: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được phân bổ thêm 70%; các thành phố trực thuộc Trung ương còn lại (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) được phân bổ thêm 45%; các tỉnh có đóng góp về ngân sách trung ương từ 40% trở lên được phân bổ thêm 40%; các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 15% đến dưới 40% được phân bổ thêm 35%; các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương còn lại được phân bổ thêm 30%.
17. Dự phòng ngân sách: Chính phủ trình Quốc hội mức phân bổ dự phòng ngân sách địa phương năm 2017 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
18. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách:
a) Chính phủ trình Quốc hội:
Tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho các địa phương so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Phương án xử lý trong trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động làm ngân sách địa phương tăng thu lớn.
Hỗ trợ cho các địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương trong trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, quốc phòng.
b) Khi có đơn vị hành chính mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo mức:
Đối với thành phố, thị xã, quận mới thành lập được hỗ trợ 17.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với huyện mới thành lập: thuộc vùng cao - hải đảo được hỗ trợ 17.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 13.600 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 10.200 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với xã, phường, thị trấn mới thành lập: Thuộc vùng cao - hải đảo được hỗ trợ 3.400 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 2.720 triệu đồng/đơn vị/năm; xã, phường, thị trấn thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 2.380 triệu đồng/đơn vị/năm.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH