Điều 6. Định mức chi quản lý hành chính.
1. Cấp tỉnh:
a) Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các sở, ban, ngành và các cơ quan thuộc ngân sách cấp tỉnh như sau:
| Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (khối cơ quan hành chính) | Định mức (Tr.đ/biên chế/năm) |
|||
| - Dưới 10 biên chế | 34 |
| - Từ 10 đến dưới 20 biên chế | 33 |
| - Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 32 |
| - Từ 30 đến dưới 40 biên chế | 31 |
| - Từ 40 biên chế trở lên | 30 |
- Riêng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ phân bổ 24 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường hợp chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn hơn 75% tổng chi quản lý hành chính sẽ được bù đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa bằng 75%.
b) Định mức trên bao gồm:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu…
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành, chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực ngành, kinh phí hoạt động của đảng, đoàn thể…
- Các khoản kinh phí bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị; sửa chữa thường xuyên tài sản; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trụ sở.
- Nâng lương thường xuyên.
c) Định mức không bao gồm các nội dung chi sau:
- Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương.
- Các khoản chi đặc thù phát sinh theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
d) Phân bổ dự toán đối với mức lương của số biên chế chưa có mặt (chênh lệch giữa biên chế được giao và biên chế có mặt) được phân bổ bằng mức lương chuyên viên bậc 1.
đ) Trên cơ sở biên chế hành chính được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến khích các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
e) Ngoài ra, căn cứ khả năng ngân sách, hàng năm ngân sách tỉnh dành một phần kinh phí cho mua sắm, sửa chữa, chi đối ứng dự án, kinh phí đề án, quy hoạch.
2. Cấp huyện:
| Nội dung | Định mức (Tr.đ/biên chế/năm) |
|||
| - Khối đảng, đoàn thể | 127 |
| + Hợp đồng theo Nghị định số 68 | 85 |
| - Quản lý nhà nước | 110 |
| + Hợp đồng theo Nghị định số 68 | 72 |
| - Tiêu chí bổ sung | |
| + Thành phố Thái Nguyên | 1.900 |
| + Thành phố Sông Công | 1.400 |
| + Thị xã Phổ Yên | 1.500 |
| + Huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai | 2.900 |
| + Các huyện còn lại | 1.500 |
Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp lương vượt quá 75% tổng số chi, được xác định theo cơ cấu chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương tối đa 75%, chi khác tối thiểu 25%.
Định mức đã bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan có nhiệm vụ đặc thù, thực hiện chế độ quy định theo phân cấp như kinh phí hoạt động cấp ủy, kinh phí hoạt động của hội đồng nhân dân, trang phục thanh tra…
3. Cấp xã: Căn cứ theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị đinh 29/2013/NĐ-CP ngày 8/4/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn khác, định mức phân bổ như sau:
a) Định mức phân bổ cho cán bộ công chức và cán bộ chuyên trách cấp xã theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tính bình quân 77 triệu đồng/biên chế/năm. Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp lương vượt quá 75% tổng số chi, được xác định theo cơ cấu chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương tối đa 75%, chi khác tối thiểu 25%.
b) Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Phân bổ kinh phí cho một số chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Đối với kinh phí hoạt động của các Ban Thanh tra nhân dân cấp xã thực hiện theo Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn về kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; kinh phí hoạt động ban giám sát đầu tư cộng đồng: 5 triệu đồng/ban/năm.
đ) Kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh được phân bổ mức 5 triệu đồng/khu dân cư/năm; đối với khu dân cư thuộc xã khó khăn phân bổ mức 7 triệu đồng/khu dân cư/năm; ban chỉ đạo cấp xã được phân bổ 5 triệu đồng/xã/năm; đối với xã khó khăn phân bổ 7 triệu đồng/xã/năm.
e) Chi khác của các đoàn thể ở xã được phân bổ như sau:
- Mặt trận Tổ quốc: 9 triệu đồng/đoàn thể/năm.
- Các đoàn thể còn lại (4 đoàn thể): 8 triệu đồng/đoàn thể/năm.
g) Chi hoạt động của 5 chi hội ở xóm thuộc xã đặc biệt khó khăn và xóm đặc biệt khó khăn phân bổ mức 2 triệu đồng/chi hội/năm.
h) Chi thù lao hàng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã theo Nghị quyết số 66/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
i) Ngoài định mức trên, các xã được bổ sung 20 triệu đồng/xã/năm để chi cho các nội dung đặc thù của xã.