Điều 2. Các nhiệm vụ trọng tâm
1. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tài chính và cơ chế tự chủ của các tổ chức KH&CN công lập: tiếp tục thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ KH&CN và áp dụng cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng theo quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN của tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước; triển khai có hiệu quả các quyết định của UBND tỉnh đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài chính; triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập và đơn vị sự nghiệp công lập đạt hiệu quả.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Khoa học xã hội và nhân văn: cung cấp luận cứ khoa học, đề xuất các giải pháp khả thi phục vụ thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh; phát triển du lịch bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh thực hiện đạt chỉ số cải cách hành chính nằm trong tốp 15-20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; đạt chỉ số năng lực cạnh tranh nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố có vị trí xếp hạng cao của cả nước; đạt chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công được xếp trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đạt thứ hạng cao của cả nước; đạt trên 80% về sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên lĩnh vực giáo dục, y tế.
b) Khoa học tự nhiên: nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý tổng hợp đới bờ, tài nguyên, môi trường biển nhằm phát triển kinh tế biển; điều tra, đánh giá về đa dạng sinh học, tài nguyên thiên thiên nhiên tại địa phương phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác bền vững, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội miền núi; nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, hiện tượng khí tượng-thủy văn phục vụ phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; giải pháp giám sát các điều kiện về môi trường đối với các dự án đầu tư.
c) Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo tỷ trọng giá trị ứng dụng công nghệ cao chiếm 20 - 25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020; hỗ trợ, tạo điều kiện để hình thành tại tỉnh từ 2 - 3 doanh nghiệp phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ban thường vụ Tỉnh ủy.
- Tập trung đẩy mạnh chuyển giao và nhân rộng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống phục vụ: Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng: nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng (sử dụng nhiều nước), thử nghiệm các giống cây trồng mới (sử dụng ít nước) để thích ứng điều kiện với biến đổi khí hậu của tỉnh; lựa chọn và du nhập các công nghệ mới, hiện đại trong sản xuất cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện Ninh Thuận. Nghiên cứu tuyến nối mạng liên thông các hệ thống công trình thủy lợi nhằm quản lý nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Thúc đẩy phát triển các sản phẩm đặc thù của tỉnh: nghiên cứu và ứng dụng về giống, quy trình canh tác, nuôi trồng, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến,.. các sản phẩm đặc thù, như: nho, táo, tỏi, măng tây, nha đam, dê, cừu, tôm giống, muối, nước mắm,.. nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả góp phần đẩy mạnh phát triển các sản phẩm đặc thù của tỉnh theo chuỗi giá trị.
d) Lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ: nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản lợi thế của địa phương; nghiên cứu chế tạo, cải tiến các loại vật tư, máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu mới sử dụng trong nông nghiệp; phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng năng lượng tái tạo ở tỉnh; ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ nằm khắc phục suy thoái và sự cố môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.
e) Lĩnh vực công nghệ thông tin: phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, sâu rộng, an toàn, bảo mật, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, về Chính phủ điện tử, cải cách thủ tục hành chính, quản lý hạ tầng kỹ thuật ngầm và giao thông đô thị, quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản.
f) Lĩnh vực khoa học y - dược: nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, các giải pháp hiệu quả nâng cao năng lực, hiệu quả trong khám, điều trị bệnh; sản xuất thuốc từ dược liệu trong tỉnh và thuốc y học cổ truyền, ứng dụng công nghệ đồng vị phóng xạ trong y tế.
3. Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về KH&CN: triển khai đạt hiệu quả cao Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 về Quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt 12 - 15%/năm.
4. Huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển KH&CN:
a) Tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển KH&CN đến năm 2020: đạt ít nhất 340 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước là 86 tỷ đồng (kinh phí sự nghiệp 74 tỷ đồng và kinh phí đầu tư phát triển 12 tỷ đồng). Thực hiện huy động nguồn đầu tư từ xã hội hóa thông qua các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp; Tăng cường vận động, thu hút nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ (NGO) đầu tư lĩnh vực khoa học nông nghiệp, môi trường, biến đổi khí hậu,... Tích cực đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước nhằm tranh thủ nguồn vốn của Trung ương đầu tư cho tỉnh; Nguồn ngân sách tỉnh ưu tiên đầu tư để thực hiện các chương trình trọng điểm của ngành KH&CN, nhất là đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN.
b) Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức KH&CN: đầu tư nâng cấp các Trung tâm hoạt động KH&CN thuộc các sở, ngành trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia và nhân lực KH&CN đủ mạnh để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng; hỗ trợ, tạo điều kiện để chuyển đổi và công nhận từ 2-3 doanh nghiệp KH&CN; 2 - 3 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ; có chính sách tiếp tục sử dụng cán bộ KH&CN trình độ cao đã hết tuổi lao động có tâm huyết và còn sức khoẻ làm công tác nghiên cứu khoa học; có chính sách thuê, thu hút các nhà khoa học, chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước về làm việc, chuyển giao công nghệ và tham gia thực hiện các chương trình, đề án KH&CN của tỉnh.
5. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập về khoa học và công nghệ: tăng cường quan hệ hợp tác với các địa phương trong nước, các tổ chức KH&CN trung ương để tiếp nhận các kết quả nghiên cứu, các công nghệ có giá trị sử dụng lớn, mang lại hiệu quả cao cho phát triển sản xuất trong tỉnh; đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế, các nước trong khu vực để hợp tác nghiên cứu; chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin về các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về KH&CN của Chính phủ, Bộ, ngành, các viện nghiên cứu để đề xuất triển khai các hợp phần công việc phù hợp trên địa bàn tỉnh; xây dựng các chương trình, dự án KH&CN để đề xuất tài trợ, hỗ trợ thông qua các chương trình hợp tác quốc tế của Trung ương.
6. Hoạt động KH&CN phục vụ quản lý Nhà nước: đẩy mạnh cải cách hành chính, cải tiến các phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực: tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; thẩm định công nghệ; an toàn bức xạ; công tác thanh tra, kiểm tra.
7. Thí điểm tổ chức, quản lý hoạt động KH&CN theo cách tiếp cận hệ thống đổi mới: nghiên cứu, đề xuất thực hiện thí điểm tổ chức, quản lý hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh theo cách tiếp cận hệ thống đổi mới. Trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm của hoạt động đổi mới; các tổ chức KH&CN tạo nguồn cung giải pháp KH&CN, cơ quan quản lý Nhà nước kiến tạo môi trường chính sách, thúc đẩy liên kết đổi mới, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới.