Điều 19. Biểu định biên thuyền viên6
1. Phương tiện chở khách
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 4 | Thợ máy | 1 | 1 | |
| | Tổng cộng | 5 | 4 | 3 |
Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.
2. Phương tiện chở hàng
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ hoặc thợ máy | 1 | 1 | |
| | Tổng cộng | 3 | 3 | 2 |
Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.
3. Phà
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 4 | 3 | 1 |
| | Tổng cộng | 6 | 5 | 3 |
Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.
4. Phương tiện lai
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ hoặc thợ máy | 1 | 1 | |
| | Tổng cộng | 3 | 3 | 2 |
5. Phương tiện bị lai
a) Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
b) Đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định bằng tổng số thuyền viên phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định như sau: phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thuyền viên theo quy định tại điểm a khoản này, từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 thuyền viên.
6. Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | 1 | 1 |
| | Tổng cộng | 7 | 6 | 4 |
7. Nhà hàng nổi, khách sạn nổi
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | 1 | 1 |
| | Tổng cộng | 7 | 6 | 4 |
8. Phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 5 | Thợ máy | 1 | 1 | |
| | Tổng cộng | 6 | 5 | 3 |
Phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài thì không nhất thiết phải bố trí chức danh thợ máy.
9. Phương tiện cao tốc có sức chở đến 12 người:
a) Có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa.
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
||||
| 1 | Người lái phương tiện | 1 |
| | Tổng cộng | 1 |
b) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa.
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
||||
| 1 | Người lái phương tiện | 1 |
| | Tổng cộng | 1 |
Người lái phương tiện phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất.
c) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 50 sức ngựa đến 150 sức ngựa.
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
||||
| 1 | Người lái phương tiện | 1 |
| 2 | Thủy thủ hoặc thợ máy | 1 |
| | Tổng cộng | 2 |
Người lái phương tiện hoặc thủy thủ phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất.
d) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa.
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
||||
| 1 | Người lái phương tiện | 1 |
| 2 | Thủy thủ | 1 |
| 3 | Thợ máy | 1 |
| | Tổng cộng | 3 |
10. Phương tiện đi ven biển mang cấp VR-SB
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng hoặc một trong các máy phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Thợ máy | 1 | | |
| | Tổng cộng | 4 | 3 | 3 |
a) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 01 ca làm việc nhưng dưới 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 chuyến hành trình | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | | |
| | Tổng cộng | 6 | 5 | 4 |
b) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thu yền viên tối thiểu trong 1 chuyến hành trình | | |
||||||
| | | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 | 2 | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | | |
| | Tổng cộng | 9 | 6 | 5 |
c) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 chuyến hành trình |
||||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 |
| 5 | Thủy thủ | 3 |
| 6 | Thợ máy | 2 |
| | Tổng cộng | 11 |
d) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 chuyến hành trình |
||||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 |
| 5 | Thủy thủ | 4 |
| 6 | Thợ máy | 2 |
| | Tổng cộng | 12 |
Quy định đánh số sêri sổ nhật ký phương tiện.7
Số sêri sổ nhật ký phương tiện bao gồm: phần chữ và phần số.
a) Phần chữ: là mã hiệu vùng của sổ nhật ký phương tiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Phần số: gồm 09 chữ số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000.000.001.
Ví dụ:
Số sêri của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000.000.001.
Số sêri của Sở Giao thông vận tải An Giang bắt đầu là AG 000.000.001.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH