Điều 5. Phạm vị, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp huyện
1. Phạm vi xây dựng
Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 các huyện, thành phố, thị xã được xây dựng cho 12 lĩnh vực sau:
(1) Chi sự nghiệp giáo dục.
(2) Chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề.
(3) Chi sự nghiệp y tế.
(4) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao.
(5) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
(6)Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
(7) Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể.
(8) Chi sự nghiệp môi trường.
(9) Chi sự nghiệp kinh tế.
(10) Chi quốc phòng - an ninh.
(11) Chi mua sắm, sửa chữa.
(12) Chi khác ngân sách.
Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện được tính toán trên cơ sở phụ cấp, chi phí hoạt động của các ban, các kỳ họp,... theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đối với kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do có sự biến động lớn về kinh phí trong thực hiện chính sách so với năm 2016 (thay đổi mức phụ cấp) nên sẽ bổ sung ngoài định mức cho các đơn vị khi xây dựng dự toán.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Tiêu chí chính: Dân số, biên chế, giường bệnh, đơn vị hành chính.
- Dân số: Dân số được phân theo 4 vùng: đô thị, đồng bằng, núi thấp, núi cao. Các vùng cụ thể như sau:
(1) Đô thị: các phường của thành phố, thị xã; thị trấn của các huyện;
(2) Đồng bằng: các xã đồng bằng của các huyện, thành phố, thị xã;
(3) Núi thấp: Các xã núi thấp của các huyện, thị xã;
(4) Núi cao: các xã núi cao của các huyện.
- Dân số độ tuổi đến trường: 1-18 tuổi;
- Dân số độ tuổi đào tạo: trên 18 tuổi.
- Biên chế: Theo quyết định của cấp thẩm quyền giao;
- Giường bệnh: Theo quyết định của cấp thẩm quyền giao.
- Đơn vị hành chính: huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn;
b) Tiêu chí phụ: Để giải quyết một số bất hợp lý khi phân bổ ngân sách theo tiêu chí dân số, bổ sung thêm một số tiêu chí phụ, bổ sung cho phù hợp với đặc điểm từng huyện, từng vùng: kinh phí cho các đơn vị văn hóa điểm, kinh phí cho các lễ hội dân tộc, kinh phí cho các huyện có đường biên giới giáp Lào,...
3. Định mức phân bổ các lĩnh vực
3.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số độ tuổi đến trường.
Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 3.200.000 |
| Đồng bằng | 4.500.000 |
| Núi thấp | 5.100.000 |
| Núi cao | 8.600.000 |
a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
- Các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục.
- Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kinh phí chuyển ngạch, bậc lương theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000; các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; phụ cấp đặc biệt; kinh phí dạy lớp ghép, phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011; giáo viên tăng từ ngày 01/9; chi cho giáo viên thiếu, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu;...
- Chế độ cho giáo viên dạy Thể dục thể thao; chế độ phụ cấp cho giáo viên dạy môn giáo dục quốc phòng; Kinh phí hỗ trợ cho trẻ em, học sinh dân tộc rất ít người (dân tộc Ơ Đu huyện Tương Dương) theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí công tác phí cho cộng tác viên thanh tra; kinh phí công tác phí cho giáo viên được điều động đi làm nhiệm vụ đánh giá ngoài;
- Kinh phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT;
Trên cơ sở định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập (không kể lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 12% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 12%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…) tối đa 88%, chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 12% (chưa kể nguồn thu học phí được để lại theo quy định).
b) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm:
- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3, 4, 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Kinh phí tiền lương giáo viên hợp đồng thực hiện theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BNV- BTC ngày 11 tháng 3 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá, xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kinh phí hỗ trợ trường đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 4954/QĐ.UBND.VX ngày 16 tháng 11 năm 2011.
- Khen thưởng (cấp ngành trở lên);
- Chế độ học sinh dân tộc nội trú, bao gồm: Học bổng cho học sinh dân tộc thiểu số theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Học bổng cho học sinh theo Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, các khoản trang cấp theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo;
- Kinh phí miễn, giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
- Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
- Chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ;
c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội
(1) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo - Dạy nghề
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức 2017 |
|||
| - Mỗi biên chế | 100 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi (đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,...)
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 13.500 |
| Đồng bằng | 13.500 |
| Núi thấp | 28.500 |
| Núi cao | 54.000 |
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi;...
c) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Kinh phí miễn, giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
- Chính sách hỗ trợ đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
d) Đối với các trường Trung cấp nghề thuộc huyện quản lý, nếu được tỉnh giao chỉ tiêu dạy nghề được tính thêm kinh phí theo định mức chi dạy nghề của tỉnh.
đ) Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nông dân trong độ tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi, được bố trí riêng theo đề án thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh đối với Trung tâm y tế có giường bệnh:
- Thực hiện Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc đã quy định trong khung giá dịch vụ khám chữa bệnh, một số chế độ đã đưa vào hạch toán trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, đối với các cơ sở khám chữa bệnh có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (thu từ giá dịch vụ khám chữa bệnh,...) đảm bảo được nhu cầu chi cho khám chữa bệnh và kinh phí hoạt động, ngân sách không phân bổ kinh phí chi thường xuyên.
- Định mức hỗ trợ chi thường xuyên (chi khác)
Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 7,2 |
| Đồng bằng | 7,2 |
| Núi thấp | 8,0 |
| Núi cao | 8,3 |
- Định mức trên không bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế được giao đối với Trung tâm y tế (bao gồm cả bộ phận phục vụ công tác dự phòng của Trung tâm y tế có giường bệnh:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 93 |
| Đồng bằng | 95 |
| Núi thấp | 93 |
| Núi cao | 113 |
Định mức trên bao gồm: Các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ;
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số để thực hiện công tác y tế dự phòng và đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 5.000 |
| Đồng bằng | 4.000 |
| Núi thấp | 6.000 |
| Núi cao | 8.000 |
d) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
Trợ cấp tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt theo chính sách đối với số nhân viên y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ; chi đề án tăng cường bác sỹ về cơ sở, chi sắp xếp lại cán bộ y tế, tăng giường bệnh hàng năm.
đ) Đối với chi thường xuyên tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, các khoản chi lương và có tính chất lương tuyến xã (bao gồm phụ cấp y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 và chế độ phụ cấp đặc thù theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ): được tính trực tiếp trên cơ sở quỹ lương, phụ cấp y tế thôn và chi hoạt động khác.
e) Các khoản tiền lương, phụ cấp lương tính trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị: giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tính toán, điều chỉnh giảm dần theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính.
g) Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ:
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, người sống ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi;
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho Cựu chiến binh, Cựu thanh niên xung phong, người tham gia hoạt động kháng chiến, dân công hỏa tuyến theo Quyết định số 290, số 62/2011,... của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.
Ngân sách đảm bảo việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.
(3) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình
- Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 82 |
| Đồng bằng | 82 |
| Núi thấp | 88 |
| Núi cao | 91 |
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 6.000 |
| Đồng bằng | 4.800 |
| Núi thấp | 7.000 |
| Núi cao | 16.000 |
a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; chi phí nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên các trang thiết bị của Đài Phát thanh Truyền hình.
b) Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
- Bổ sung kinh phí cho các đơn vị văn hóa điểm: thị xã Cửa Lò, huyện Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn mỗi đơn vị 200 triệu đồng/năm. Riêng huyện Hưng Nguyên hỗ trợ kinh phí quản lý Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh: 1.000 triệu đồng/năm.
- Bổ sung kinh phí cho các lễ hội dân tộc với mức hỗ trợ 150 triệu đồng/lễ hội cho lễ hội truyền thống cấp tỉnh chỉ đạo tại 6 huyện (lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong) và các đơn vị cấp huyện còn lại có lễ hội được hỗ trợ 100 triệu đồng/huyện.
- Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hóa thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 200 triệu đồng/năm.
- Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị truyền hình 200 triệu đồng/đơn vị/năm.
4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số.
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 7.000 |
| Đồng bằng | 7.000 |
| Núi thấp | 7.800 |
| Núi cao | 8.100 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
- Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.
c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
- Các nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo (các nhiệm vụ chi hỗ trợ các hoạt động bảo đảm xã hội trên địa bàn, các hoạt động khác tại các nghĩa trang cấp huyện quản lý kể cả hoạt động quản lý, sửa chữa thường xuyên,...).
d) Bổ sung ngoài định mức:
- Kinh phí thăm hỏi các đối tượng chính sách ngày lễ, tết ngoài các đối tượng đã được Chủ tịch nước tặng quà (con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; cá nhân, gia đình được tặng thưởng huân huy chương kháng chiến; người phục vụ cho người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng), mức 300.000 đồng/người/năm
- Huyện Anh Sơn có Nghĩa trang liệt sỹ Việt Lào, các huyện Đô Lương và Hưng Nguyên thực hiện công tác tổ chức an táng liệt sỹ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh tại Lào:200 triệu đồng/năm/huyện;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (không bao gồm kinh phí mua thẻ BHYT);
- Kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng;
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho cựu Thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
- Kinh phí hỗ trợ gia đình có 02 con trở lên bị nhiễm chất độc hóa học theo Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2016 của cấp có thẩm quyền.
- Bổ sung mỗi huyện, thành phố, thị xã 750 triệu đồng/năm để chi hoạt động và trả thù lao cho các hội đặc thù cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao theo chế độ quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước;
đ) Kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma túy tại các Trung tâm giáo dục xã hội cấp huyện (bố trí tại kinh phí thực hiện đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai).
e) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù các sự nghiệp trên: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| 1. Quản lý nhà nước | |
| Đô thị | 100 |
| Đồng bằng | 100 |
| Núi thấp | 110 |
| Núi cao | 120 |
| 2. Khối đảng cấp huyện | |
| Đô thị | 145 |
| Đồng bằng | 145 |
| Núi thấp | 160 |
| Núi cao | 170 |
| 3. Khối đoàn thể cấp huyện | |
| Đô thị | 120 |
| Đồng bằng | 120 |
| Núi thấp | 125 |
| Núi cao | 135 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương; các khoản phụ cấp: Phụ cấp cấp ủy theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương (phụ cấp BCH huyện ủy hệ số 0,4; phụ cấp đảng bộ, chi bộ 0,3), Phụ cấp thâm niên nghề đối với thanh tra, kiểm tra, phụ cấp ưu đãi nghề; phụ cấp công vụ, phụ cấp khối đảng, đoàn thể chính trị;...; Hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo quy định tại Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện ủy, thành ủy, thị ủy theo Quy định số 1541-QĐ/TU ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Tỉnh ủy Nghệ An, kinh phí cải cách hành chính; phụ cấp một cửa; phụ cấp tin học, tiếp dân, nâng lương định kỳ....
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung tính đủ 25%. Đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa bằng 75%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 25%.
c) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau:
- Đối với Khối đảng:
+ Bổ sung kinh phí đặc thù 450 triệu đồng/năm, gồm: Kinh phí mua sắm, sửa chữa; kinh phí lưu trữ; kinh phí chỉ đạo cơ sở; kinh phí chăm sóc sức khỏe; kinh phí khen thưởng; kinh phí duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; kinh phí bản tin nội bộ; chỉnh lý tài liệu nhiệm kỳ 2015-2020.
- Đối với quản lý nhà nước cấp huyện:
+ Bổ sung 300 triệu đồng/cấp huyện chi hoạt động khác.
+ Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn 300 triệu đồng; Quế Phong, Tương Dương mỗi huyện 200 triệu đồng; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 150 triệu đồng.
+ Đối với các đơn vị còn lại, bổ sung thêm mỗi huyện 100 triệu đồng kinh phí đoàn vào.
- Đối với Khối Đoàn thể: Bổ sung huyện núi cao 250 triệu đồng/năm; các huyện, thành phố, thị xã khác 200 triệu đồng/năm để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo cơ sở và thanh tra nhân dân, chi hỗ trợ xăng xe chỉ đạo cơ sở, chi hoạt động Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ,...
- Đối với kinh phí dân tộc, tôn giáo: Bố trí riêng theo đặc thù cấp huyện bao gồm cả khối đảng, nhà nước, đoàn thể.
d) Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện được tính toán trên cơ sở Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
đ) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường
Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đối với đô thị loại I | 18.000 |
| Đối với đô thị loại III | 9.000 |
| Đối với đô thị loại IV | 6.000 |
| Các thị trấn thuộc huyện | 300 |
| Các xã còn lại thuộc huyện | 60 |
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm để bổ sung ngoài định mức kinh phí sự nghiệp môi trường cho thành phố Vinh (Đô thị loại I) để xử lý các vấn đề cấp bách về môi trường trên địa bàn.
3.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
3.5.1. Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 82 |
| Đồng bằng | 82 |
| Núi thấp | 88 |
| Núi cao | 91 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
3.5.2. Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính
Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đối với đô thị loại I | 76.500 |
| Đối với đô thị loại III | 12.750 |
| Đối với đô thị loại IV | 8.500 |
| Thị trấn các huyện | 900 |
3.5.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (chi khuyến nông - lâm - ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường,...):
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số.
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức năm 2017 |
|||
| Đô thị | 7.500 |
| Đồng bằng | 11.000 |
| Núi thấp | 13.000 |
| Núi cao | 25.000 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí duy tu bảo dưỡng đường giao thông cấp huyện.
b) Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai: 150 triệu đồng.
- Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 6.000 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 50 triệu đồng/đơn vị.
3.6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh
Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện.
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm
| Vùng | Định mức 2017 |
|||
| Đô thị | 1.800 |
| Đồng bằng | 1.800 |
| Núi thấp | 1.950 |
| Núi cao | 2.350 |
a) Bổ sung kinh phí đặc thù ngân sách huyện đối với các huyện có các xã giáp đường biên với Lào 250 triệu đồng/xã/năm.
b) Kinh phí đảm bảo hoạt động của các tiểu đội dân quân thường trực 270 triệu đồng/tiểu đội/năm.
c) Bổ sung thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) bổ sung 300 triệu đồng/năm.
d) Bổ sung kinh phí tôn giáo, dân tộc (theo đặc thù từng huyện).
đ) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh: 600 triệu đồng/đơn vị.
e) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh: 30 triệu đồng/đơn vị.
3.7. Định mức phân bổ chi khác (mua sắm, sửa chữa, ứng dụng CNTT, khen thưởng,...)
Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện.
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm
| Vùng | Định mức năm 2017 |
|||
| Đô thị | 1.500 |
| Đồng bằng | 1.500 |
| Núi thấp | 1.600 |
| Núi cao | 1.650 |