Điều 2. Tiêu chí và phương pháp xác định điểm để phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung đối với các huyện, thành phố
Tiêu chí về dân số, gồm tiêu chí về số dân và tiêu chí về số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào dân số cuối năm 2015 do Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng công bố).
Số điểm về tiêu chí dân số là tổng cộng số điểm về tiêu chí dân số và số điểm về tiêu chí số người dân tộc thiểu số.
Phương pháp tính điểm như sau:
a) Điểm về tiêu chí dân số:
(i) Dân số dưới 50.000 người, được tính 03 điểm;
(ii) Dân số từ 50.000 người đến dưới 100.000 người, được tính 04 điểm;
(iii) Dân số từ 100.000 người trở lên, ngoài 04 điểm được hưởng ở mục (ii), thì cứ 10.000 người tăng thêm được cộng 0,2 điểm;
b) Điểm về tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được tính 0,1 điểm.
2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm ba tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
Số điểm về tiêu chí trình độ phát triển là tổng cộng số điểm về tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, số điểm về tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và số điểm về tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp tỉnh.
Phương pháp tính điểm như sau:
a) Điểm về tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (căn cứ tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2015 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công cấp):
Tỷ lệ hộ nghèo dưới 1%, được tính 01 điểm và cứ thêm 1% hộ nghèo, thì được cộng thêm 0,3 điểm.
b) Điểm về tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của từng huyện, thành phố căn cứ vào số liệu quyết toán năm 2015 và chỉ xác định trên cơ sở số thu về thuế, phí và lệ phí do cấp huyện trực tiếp quản lý):
(i) Số thu dưới 30 tỷ đồng, được tính 20 điểm;
(ii) Số thu từ 30 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở mục (i), thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được cộng 0,12 điểm;
(iii) Số thu từ 60 tỷ đồng đến dưới 90 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở mục (ii), thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm 0,15 điểm;
(iiii) Số thu từ 90 tỷ đồng trở lên, ngoài số điểm được hưởng ở mục (iii), thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm 0,18 điểm.
c) Điểm về tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh: Cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính 01 điểm.
3. Tiêu chí diện tích, gồm tiêu chí diện tích tự nhiên và tiêu chí tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp trên tổng diện tích tự nhiên.
Số điểm về tiêu chí diện tích của mỗi huyện, thành phố là tổng cộng số điểm về tiêu chí diện tích tự nhiên và số điểm về tiêu chí tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp trên tổng diện tích tự nhiên.
Phương pháp tính điểm như sau:
a) Điểm về tiêu chí diện tích tự nhiên:
- Diện tích tự nhiên dưới 500 km2, được tính 03 điểm;
- Diện tích tự nhiên từ 500 km2 đến dưới 1.000 km2, được tính 06 điểm;
- Diện tích từ 1.000 km2 trở lên, được tính 09 điểm.
b) Điểm về tiêu chí tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp trên tổng diện tích tự nhiên:
- Tỷ lệ dưới 30%, không tính điểm;
- Tỷ lệ từ 30% đến dưới 45%, được tính 01 điểm;
- Tỷ lệ từ 45% đến dưới 60%, được tính 1,5 điểm.
- Tỷ lệ từ 60% trở lên, được tính 02 điểm.
4. Tiêu chí về số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
Phương pháp tính điểm: Huyện, thành phố có từ 08 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 03 điểm và cứ mỗi xã tăng thêm được cộng 0,1 điểm.